Khe co giãn cao su là cụm chi tiết đặt ở khe giữa hai đầu dầm, hoặc giữa dầm và mố cầu. Khe cho xe chạy êm qua khe và hấp thụ chuyển vị do nhiệt độ và co ngót. Loại cốt bản thép gia cường bản thép bên trong cao su, dùng cho khe hẹp (trang sản phẩm ghi bề rộng khe thông thường 20 đến 50 mm). Khe lớn hơn thì chuyển sang răng lược, ray thép hoặc module. Chọn khe theo biên độ chuyển vị và độ chéo cầu, không theo giá hay độ dày tấm cao su. Bài này nêu cách phân loại khe cầu, các loại khe công ty cung cấp, kích thước khe cao su và năm bước chọn khe.
Cần báo giá khe co giãn cầu theo hồ sơ thiết kế, kèm CO-CQ và phiếu thí nghiệm?
Gửi biên độ chuyển vị, bề rộng khe và số lượng để nhận báo giá hoặc gọi 0901.608.533.

Khe co giãn cao su là gì?
Theo Wikipedia, khe co giãn là cụm chi tiết giữ các phần kết cấu lại với nhau và hấp thụ giãn nở, co ngót do nhiệt. Trên cầu, khe cho xe đi liên tục qua khe. Khe cao su là nhóm dùng elastomer làm vật liệu chính.
| Nhóm khe cao su | Mô tả theo PNG Department of Works and Highways |
|---|---|
| Cao su ép đùn không gia cường (rubber extrusion unreinforced) | Cao su định hình không có lớp gia cường bên trong, hấp thụ chuyển vị và ngăn nước, bụi |
| Cao su ép đùn có gia cường (rubber extrusion reinforced) | Elastomer gia cường bên trong bằng vải hoặc kim loại, có thể thêm kim loại bên ngoài để khống chế chuyển vị. Khe cao su cốt bản thép thuộc hướng này |
| Gioăng cao su đặc (rubber seal, solid) | Một khối cao su đặc cho chuyển vị nhỏ và chắn ẩm |
| Cao su kèm bản thép đứng | Elastomer bao quanh hệ bản thép bắc qua khe và thép góc |
| Strip seal bằng cao su | Gioăng cơ học đỡ xe qua khe và cho chuyển vị theo nhiệt độ |
Nguồn: Wikipedia, Expansion joint và PNG Department of Works and Highways, Expansion Joint Type. Khe co giãn đi cùng gối cầu trong cùng kết cấu: khe lo chuyển vị mặt cầu, gối đỡ dầm. Cao su thuộc nhóm cao su kỹ thuật.
Khe co giãn cầu gồm những loại nào, chuyển vị bao nhiêu?
Mỗi loại khe có giới hạn chuyển vị riêng. Khe hẹp dùng gioăng hoặc strip seal, khe rộng hơn dùng răng lược, khe rất rộng dùng module. Số trong bảng lấy từ hướng dẫn của vài bang Mỹ, khác nhau theo bang, chỉ để tham khảo. Hồ sơ thiết kế của dự án là căn cứ chọn khe.
| Loại khe | Chuyển vị theo nguồn | Điểm cần biết |
|---|---|---|
| Gioăng nén (compression seal) | MoDOT: đến 2,27 in (khoảng 58 mm). Iowa DOT: 2 đến 3 in (khoảng 51 đến 76 mm) | Iowa DOT đã loại khỏi cầu mới, chỉ thay thế khi cải tạo |
| Strip seal | MoDOT: đến 4,5 in (khoảng 114 mm). Iowa DOT: 4 đến 5 in (khoảng 102 đến 127 mm) | Iowa DOT dùng làm lựa chọn mặc định cho cầu mới; khả năng giảm khi cầu chéo lớn hơn 30° |
| Tấm thép trượt (plate type) | Wisconsin DOT: dưới 2,5 in (khoảng 64 mm) | Khe bán hở; vật liệu chèn xuống cấp thì nước lọt qua |
| Răng lược (finger) | Wisconsin DOT: khi chuyển vị nhiệt lớn hơn 4 in (khoảng 102 mm). Iowa DOT: từ 10 in (khoảng 254 mm) trở lên | Khe hở, nước và rác lọt qua nên cần máng thoát nước và vệ sinh định kỳ |
| Module | Wisconsin DOT: mỗi ô 3 in (khoảng 76 mm), tối đa 30 in (khoảng 762 mm). Wikipedia: từ 160 mm đến trên 3.000 mm | Dùng khi chuyển vị vượt khả năng một khe hoặc răng lược |
| Cao su cốt bản thép | Các nguồn trên không nêu ngưỡng chuyển vị. Trang sản phẩm của công ty ghi bề rộng khe thông thường 20 đến 50 mm | Chuyển vị cho phép của từng kích thước lấy từ hồ sơ nhà sản xuất |
Nguồn: MoDOT, 751.13 Expansion Joint Systems; Wisconsin DOT, Bridge Manual chương 28; Iowa DOT, LRFD Bridge Design Manual; Wikipedia, Expansion joint. Wikipedia nêu khe cầu có chuyển vị từ 30 đến 1.000 mm, chia thành khe chuyển vị nhỏ, trung bình, lớn.

Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn cung cấp những loại khe nào?
Công ty cung cấp bốn nhóm khe co giãn: cao su cốt bản thép, răng lược, ray thép và ray hợp kim nhôm. Chiều rộng và kích thước thay đổi theo công trình, công ty làm theo yêu cầu. Chi tiết từng sản phẩm nằm ở trang sản phẩm, thông số theo từng hồ sơ kỹ thuật kèm hàng.
| Nhóm khe | Theo trang sản phẩm của công ty | Chi tiết |
|---|---|---|
| Khe cao su cốt bản thép | Bề rộng khe thông thường 20 đến 50 mm; lớn hơn theo đặt hàng | Khe co giãn cao su cốt bản thép |
| Khe răng lược | Làm từ thép tấm cắt hình răng lược; kích thước ghi 15 đến 50 mm, thay đổi theo công trình | Khe co giãn răng lược · Các loại khe răng lược |
| Khe dạng ray thép | Làm từ thanh thép biên dạng ray; các mã E50, FV50, Z50, FI50, C50, CL; có mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn | Khe co giãn dạng ray thép |
| Khe ray hợp kim nhôm | Kèm máng cao su cho khe ray hợp kim nhôm | Khe co giãn ray hợp kim nhôm |
Toàn bộ nhóm khe nằm trong danh mục khe co giãn. Các trang sản phẩm không ghi biên độ chuyển vị và tải trọng; hãy hỏi trong báo giá kèm hồ sơ của lô.
Kích thước khe co giãn cao su
| Kích thước ghi trên trang sản phẩm (mm) |
|---|
| 260 × 1000 × 50 |
| 270 × 1000 × 42 |
| 264 × 1000 × 40 |
| 550 × 1000 × 54 |
| 570 × 1000 × 54 |
Đây là năm kích thước ghi trên trang sản phẩm. Kích thước thực tế thay đổi theo công trình, gửi bản vẽ hoặc hồ sơ thiết kế để được tư vấn đúng loại.

Nói thẳng:
Khe co giãn không chọn theo độ dày hay giá. Hãy hỏi biên độ chuyển vị trong hồ sơ thiết kế trước. Khe chọn nhỏ hơn chuyển vị thực thì vượt khả năng làm việc của khe. Khe để rò nước thì nước chảy xuống đầu dầm và gối cầu. Iowa DOT nhấn mạnh phải bịt và thoát nước ở khe để bảo vệ các bộ phận bên dưới khỏi nước mưa và muối chống băng. Gối cầu hư vì nước khe, xem trang gối cầu.
Khe co giãn hỏng và rò nước vì đâu?
Vấn đề khác nhau theo loại khe. Khe hở như răng lược cho nước lọt xuống, khe kín như strip seal chỉ kín khi gioăng vào đúng vị trí. Bảng sau tóm tắt điều cần kiểm theo hướng dẫn của sở GTVT Mỹ.
| Loại khe | Vấn đề theo nguồn | Điều cần kiểm |
|---|---|---|
| Strip seal | Kín nước nhưng không tuyệt đối; gioăng phải vào đúng rãnh cả hai bên | Hai “tai” của gioăng nằm đúng chỗ, gioăng lắp từ phía trên |
| Gioăng nén | Có xu hướng rò theo thời gian | Không phủ lớp mặt đường hoặc vật liệu chèn đè lên gioăng |
| Tấm thép trượt | Vật liệu chèn và tấm trượt xuống cấp, gây rò | Tình trạng vật liệu chèn |
| Răng lược | Khe hở: nước và rác rơi xuống, gây ố, gỉ; máng cao su cần vệ sinh để còn tác dụng | Máng thoát nước (Iowa DOT yêu cầu dốc tối thiểu 8%), mặt khe thấp hơn mặt cầu khoảng 1/4 in để tránh hư do xe và máy gạt tuyết |
| Module | Gioăng liên tục giảm điểm rò; cần vệ sinh, kiểm tra gioăng định kỳ | Điều chỉnh độ mở nếu nhiệt độ lúc lắp lệch quá 10 °F so với nhiệt độ chỉnh đặt (Wisconsin DOT) |
Nguồn: Wisconsin DOT, Iowa DOT (các tài liệu trên). Khe chèn asphalt (asphaltic plug joint) có tiêu chuẩn riêng TCCS 25:2019/TCĐBVN, dùng cho khe chuyển vị đến ±25 mm trên cầu có mặt asphalt; đây là khe làm tại chỗ, không thuộc danh mục của công ty. Việc lắp khe do nhà thầu của bạn thực hiện, công ty chỉ cung cấp vật tư.
Chọn khe co giãn cầu theo năm bước
Chọn theo thứ tự chuyển vị, loại khe, bề rộng và nhiệt độ lúc lắp, vật liệu rồi hồ sơ. Chọn kích thước trước khi có chuyển vị là cách phổ biến nhất để mua đúng tấm nhưng sai loại khe.
- Lấy chuyển vị từ hồ sơ thiết kế. Gồm chuyển vị dọc cầu do nhiệt và co ngót, và độ chéo của cầu. Thiếu số này thì không chọn được khe, chọn theo cảm tính dễ chọn khe nhỏ hơn chuyển vị thực.
- Chọn loại khe theo bảng chuyển vị. Khe hẹp xét cao su hoặc strip seal, khe rộng xét răng lược, rất rộng xét module. Chọn khe vượt khả năng thì khe bị phá hỏng sớm.
- Chốt bề rộng khe và nhiệt độ lúc lắp. Bề rộng khe lúc lắp phụ thuộc nhiệt độ lúc đó, nên cần ghi nhiệt độ chỉnh đặt. Đặt sai độ mở thì khe quá chặt khi nóng hoặc quá hở khi lạnh.
- Chốt vật liệu và kích thước. Cao su loại nào, thép mạ kẽm hay sơn, kích thước theo bản vẽ. Gửi bản vẽ hoặc mã khe để công ty đối chiếu.
- Yêu cầu hồ sơ. CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO của lô. Không có hồ sơ thì không đối chiếu được lô hàng với hồ sơ thiết kế.
Thông tin cần gửi để báo giá
- Loại khe quan tâm: cao su cốt bản thép, răng lược, ray thép, ray hợp kim nhôm.
- Chuyển vị tính toán, bề rộng khe lắp, độ chéo cầu, nhiệt độ lúc lắp.
- Bản vẽ hoặc hồ sơ thiết kế của hạng mục khe.
- Số lượng, chiều dài, nơi giao hàng.
Ba con số về năng lực cung ứng
- 15+ năm kinh nghiệm cung ứng vật tư cầu cảng, thoát nước và công nghiệp của kỹ sư phụ trách A. Mạnh.
- 14 dự án có nêu tên công trình và hạng mục trên trang dự án.
- 3 loại chứng từ kèm hàng: CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO.
Câu hỏi thường gặp về khe co giãn cao su
1. Giá khe co giãn cao su bao nhiêu?
Công ty không niêm yết giá cố định vì mỗi đơn một khác. Giá phụ thuộc loại khe, kích thước, chiều dài, số lượng và có cần đặt riêng hay không. Đơn vị tính ghi trong báo giá. Gửi bản vẽ và chuyển vị qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533.
2. Khe co giãn cầu là gì?
Là cụm chi tiết đặt ở khe giữa hai đầu dầm hoặc giữa dầm và mố. Khe cho xe chạy liên tục và hấp thụ chuyển vị do nhiệt độ, co ngót. Xem phần định nghĩa ở đầu bài.
3. Khe co giãn cao su khác khe răng lược thế nào?
Khe cao su dùng elastomer làm vật liệu chính, nhóm có gia cường bên trong bằng bản thép. Khe răng lược dùng hai mép thép cắt răng cài xen kẽ, là khe hở, hợp chuyển vị lớn hơn. Các nguồn tham khảo ở trên đặt ranh giới chuyển vị khác nhau theo bang.
4. Khe cao su cốt bản thép chịu được chuyển vị bao nhiêu?
Trang sản phẩm của công ty ghi bề rộng khe thông thường 20 đến 50 mm và năm kích thước tấm, không ghi chuyển vị cho phép. Số này lấy từ hồ sơ nhà sản xuất của từng kích thước. Hãy gửi chuyển vị tính toán để công ty đối chiếu trước khi báo giá.
5. Khe co giãn mặt đường bê tông có phải khe cầu này không?
Không. Khe co giãn mặt đường bê tông xi măng thường trám bằng mastic bitum hoặc keo trám đàn hồi. Đó là vật liệu trám khe, khác với khe co giãn cầu. Công ty cung cấp khe co giãn cầu, không cung cấp mastic bitum hay keo trám khe.
6. Khe co giãn nào chống rò nước tốt nhất?
Theo hướng dẫn của sở GTVT Mỹ, khe kín như strip seal và module giảm rò nước hơn khe hở như răng lược, nhưng không loại nào kín tuyệt đối. Chọn theo chuyển vị trước; khe hở cần máng thoát nước và vệ sinh định kỳ.
7. Có bán lẻ, gia công theo bản vẽ, giao toàn quốc và lắp đặt không?
Bán lẻ hàng tiêu chuẩn, gia công theo bản vẽ hoặc khuôn riêng và giao công trình toàn quốc thì có; mỗi lô kèm CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO. Lắp đặt thì không, công ty chỉ cung cấp vật tư. Gửi bản vẽ qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533 để trao đổi số lượng và giá gia công.
Gửi yêu cầu khe co giãn cầu kèm chuyển vị tính toán:
Gửi chuyển vị, bề rộng khe, bản vẽ và số lượng để nhận báo giá. Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn báo giá kèm phương án loại khe, CO-CQ, phiếu thí nghiệm và ISO.