Cao Su Tổng Hợp: Chọn NBR, EPDM, CR Hay SBR Cho Công Trình?

Hai gioăng cùng kích thước, cùng ghi “cao su” trong báo giá. Nếu nước thải có dầu mỡ, hợp chất EPDM xuống cấp nhanh còn NBR thì chịu được. Cao su tổng hợp không phải một vật liệu mà là nhiều họ polymer. Bốn họ gặp nhiều nhất ở vật tư công trình là NBR, EPDM, CR (neoprene) và SBR. Mỗi họ mạnh ở một môi trường, yếu ở môi trường khác. Bài này đối chiếu bốn họ theo tiêu chí kỹ sư vật tư dùng khi duyệt hồ sơ. Sau đó gắn từng họ với gioăng cống, gối cầu, đệm chống va và cao su tấm.

Đang cần chốt hợp chất cho gioăng, đệm chống va hoặc cao su tấm?
Gửi bản vẽ, kích thước và môi trường làm việc để nhận báo giá kèm phương án vật liệu hoặc gọi 0901.608.533.

Bốn họ cao su tổng hợp khác nhau ở những tiêu chí nào?

Tóm tắt: NBR chịu dầu nhưng kém chịu thời tiết. EPDM chịu ozone, nước và hơi nước nhưng kém chịu dầu. CR cân bằng ở mức trung bình đến khá giữa dầu và thời tiết, lại tự tắt lửa. SBR kinh tế, chịu mài mòn nhưng yếu về dầu, ozone và cháy. Không họ nào thắng ở mọi tiêu chí.

Tiêu chíNBR (nitrile)EPDMCR (neoprene)SBR
Chịu dầu, nhiên liệuRất tốtKémTrung bình, hơn SBR và EPDM, kém NBRKém
Chịu thời tiết, ozoneKém đến trung bìnhRất tốtTốtKém
Chịu nước, hơi nướcTốtRất tốt, chịu cả hơi nước và nước nóngTốtTốt
Điểm yếu chínhNứt khi phơi ngoài trời, tiếp xúc ozoneKhông dùng khi tiếp xúc dầu, nhiên liệuChịu dầu chỉ ở mức trung bìnhKém ozone, thời tiết, dầu; dễ cháy
Ngưỡng nhiệt tham khảo−40 °C đến khoảng +108–120 °C−50 °C đến khoảng +150 °C−40 °C đến +120 °CTùy công thức pha chế, xem phiếu thí nghiệm

Ngưỡng nhiệt trong bảng lấy từ tài liệu kỹ thuật chung của các nhà cung cấp hợp chất và thay đổi theo công thức pha chế. Với từng lô hàng, số liệu có giá trị là số trên phiếu thí nghiệm, không phải bảng tham khảo này.

Cao su tổng hợp khác cao su thiên nhiên ở nguồn gốc: tổng hợp từ nguyên liệu hóa dầu và khí thiên nhiên, còn thiên nhiên lấy từ mủ cây. Phần định nghĩa đầy đủ nằm ở bài cao su tổng hợp là gì và khác cao su tự nhiên thế nào. Bài này chỉ đi vào việc chọn hợp chất.

Chọn hợp chất cao su tổng hợp theo hạng mục công trình

Tóm tắt: Mỗi hạng mục có một môi trường riêng. Gioăng cống ngâm nước và nước thải. Đệm chống va chịu nắng mưa, nước mặn và mài mòn. Cao su tấm có thể gặp dầu hoặc nhiệt. Gối cầu chịu tải và biến dạng cắt nhiều năm. Môi trường quyết định họ polymer và tiêu chuẩn đối chiếu.

Hạng mụcMôi trường làm việc chínhTiêu chí chọn hợp chấtTiêu chuẩn đối chiếu
Gioăng cao su cống bê tông, cao su củ tỏi (chữ P)Nước mưa, nước thải, tiếp xúc liên tục; mối nối chịu nén lâu dàiChịu nước, biến dạng nén dư thấp, giữ lực ép; xét thêm chịu dầu nếu nước thải công nghiệpEN 681-1
Gối cầu cao su cốt bản thépTải thẳng đứng, xoay và biến dạng cắt do nhiệt; ngoài trời nhiều nămPolymer theo hồ sơ thiết kế (AASHTO M251 nêu polychloroprene hoặc cao su thiên nhiên); độ cứng; liên kết cao su với bản thépAASHTO M251 · TCVN 10308:2014
Đệm cao su chống va (chữ D, A, I, hình trụ)Nắng, mưa, nước mặn, va đập và cọ xát thân tàuChịu thời tiết, ozone, mài mòn; đường cong lực – biến dạng theo thiết kếPIANC Guidelines
Cao su tấmTùy vị trí: mài mòn, dầu, nhiệt hoặc ngoài trờiChọn theo tác nhân mạnh nhất: dầu → NBR; ngoài trời → EPDM hoặc CR; mài mòn → SBR hoặc CRTheo yêu cầu bản vẽ

Cột cuối của hàng cao su tấm là hướng chọn tham khảo từ đặc tính từng họ polymer, không phải quy định. Chi tiết hơn về tấm chịu dầu, chịu nhiệt, chịu mài mòn có ở bài cao su tấm chịu dầu, chịu mài mòn, chịu nhiệt.

Kinh nghiệm từ danh mục dự án — nói thẳng:
Nhiều đơn cao su tấm chỉ ghi “cao su tấm 10 mm” rồi mặc định chịu được cả dầu lẫn nhiệt. Không họ nào làm được cả hai ở mọi điều kiện: EPDM chịu nhiệt và thời tiết tốt nhưng kém trong dầu; NBR chịu dầu tốt nhưng kém thời tiết. Ba hạng mục Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn đã cung cấp vật tư cho thấy điều đó. Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực Dĩ An dùng joint cống bê tông. Nâng cấp Cầu Cảng Tân Cảng Thốt Nốt tại Cần Thơ dùng đệm cao su chống va và bích neo tàu 50T. Cầu Ba Điền trên đường DT747a tại Bình Dương dùng gối cao su cốt bản thép và khe co giãn. Ba môi trường, ba bộ tiêu chí khác hẳn nhau. Danh sách đầy đủ ở trang các dự án đã cung cấp vật tư.

Tiêu chuẩn nào kiểm soát hợp chất cao su của từng hạng mục?

Tóm tắt: Mỗi hạng mục có tiêu chuẩn riêng: AASHTO M251 và TCVN 10308:2014 cho gối cầu, EN 681-1 cho gioăng ống cấp thoát nước, PIANC cho hệ đệm chống va cầu cảng. Ghi đúng số hiệu trong hồ sơ vật tư để đối chiếu được với phiếu thí nghiệm.

Tiêu chuẩnÁp dụng choNội dung cần đối chiếu
AASHTO M251Gối cầu cao su dạng tấm trơn và nhiều lớp (có cốt bản thép hoặc sợi)Yêu cầu vật liệu và tính chất cơ lý của cao su; dung sai kích thước của gối
TCVN 10308:2014Gối cầuTiêu chuẩn Việt Nam; hồ sơ thiết kế quy định dùng tiêu chuẩn nào
EN 681-1Gioăng cao su lưu hóa cho đường ống cấp nước và thoát nước, gồm gioăng cho ống bê tôngĐộ cứng, cường độ kéo, độ giãn dài, biến dạng nén dư, độ giãn ứng suất, lão hóa, ozone, hút nước
ISO 4633Gioăng ống cấp thoát nước, cùng phạm vi vật liệu với EN 681-1Với thoát nước: dòng liên tục đến 45 °C, dòng gián đoạn đến 95 °C
PIANC GuidelinesThiết kế hệ đệm chống va (fender) cầu cảngChọn đệm theo tàu thiết kế và năng lượng va

Với gối cầu, đây là điểm hay bị bỏ sót. Hướng dẫn của các sở giao thông Hoa Kỳ dựa trên AASHTO M251 yêu cầu polychloroprene (CR) hoặc cao su thiên nhiên polyisoprene nguyên sinh. Mỗi sở chọn một trong hai tùy dự án. Gối cầu không phải chỗ dùng SBR, EPDM hay NBR tùy ý.

Quy trình 5 bước duyệt hợp chất cao su tổng hợp trước khi đặt hàng

Tóm tắt: Duyệt hợp chất đi từ môi trường làm việc đến phiếu thí nghiệm: xác định tác nhân tiếp xúc, chọn họ polymer, chốt chỉ tiêu cơ lý, đối chiếu tiêu chuẩn, rồi nghiệm thu bằng chứng từ lô hàng. Bỏ bước nào, sai sót chỉ lộ ra ở công trình.

  1. Liệt kê tác nhân tiếp xúc. Ghi rõ dầu mỡ, ozone và nắng, nước mặn, nhiệt độ thấp nhất và cao nhất, tải. Hợp chất chọn theo tác nhân mạnh nhất, không theo tên sản phẩm. Bỏ bước này, đơn hàng bị chọn theo thói quen: EPDM đặt vào chỗ có dầu sẽ xuống cấp sớm.
  2. Chọn họ polymer bằng bảng so sánh. Đối chiếu tác nhân ở bước 1 với bảng đầu bài và loại bỏ họ nào yếu ở đúng tác nhân đó. SBR đặt ngoài trời là ví dụ điển hình: hợp chất này kém ozone nên bề mặt dễ nứt.
  3. Chốt chỉ tiêu cơ lý. Yêu cầu ghi độ cứng (Shore A hoặc IRHD), cường độ kéo đứt (MPa), độ giãn dài và biến dạng nén dư. Hai lô cùng họ polymer nhưng khác độ cứng sẽ cho lực ép và độ lún khác nhau, nhất là với gioăng mối nối.
  4. Đối chiếu tiêu chuẩn của hạng mục. Dùng bảng tiêu chuẩn ở trên để ghi đúng số hiệu vào hồ sơ vật tư. Hồ sơ thiếu căn cứ tiêu chuẩn rất khó trình nghiệm thu với tư vấn giám sát.
  5. Đối chiếu chứng từ khi nhận hàng. So CO-CQ, phiếu thí nghiệm và ISO với bản quy cách đã duyệt: loại polymer, độ cứng, kích thước. Nếu bỏ bước này, lô hàng khác hợp chất so với thiết kế chỉ bị phát hiện sau khi đã đưa vào công trình.

Hồ sơ cần chuẩn bị để báo giá đúng hợp chất

Tóm tắt: Sáu thông tin dưới đây quyết định hợp chất, khuôn và thời gian sản xuất. Gửi đủ ngay từ đầu để báo giá kèm đúng phương án vật liệu, không phải hỏi lại nhiều vòng.

Thông tin cần gửiQuyết định điều gì
Hạng mục, kích thước hoặc bản vẽDùng khuôn có sẵn hay gia công khuôn riêng
Môi trường tiếp xúc: dầu, nước thải, nước mặn, ngoài trờiHọ polymer của hợp chất
Khoảng nhiệt độ làm việcGiới hạn họ polymer và độ cứng
Tải trọng, yêu cầu biến dạng (gối cầu, đệm chống va)Độ cứng và kết cấu sản phẩm
Tiêu chuẩn nghiệm thu yêu cầuBộ chỉ tiêu thử trên phiếu thí nghiệm
Số lượngHàng tiêu chuẩn có sẵn hay hàng gia công; thời gian sản xuất ghi trong hợp đồng báo giá

Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn bán lẻ hàng tiêu chuẩn có sẵn quy cách và nhận gia công theo bản vẽ, khuôn riêng. Số lượng và giá gia công trao đổi trực tiếp khi nhận bản vẽ. Mỗi lô hàng kèm CO-CQ, phiếu thí nghiệm và ISO, giao hàng công trình toàn quốc. Công ty chỉ cung cấp vật tư, không nhận hạng mục ngoài danh mục sản phẩm.

Vài con số về năng lực cung ứng

  • 15+ năm kinh nghiệm cung ứng vật tư cầu cảng của kỹ sư phụ trách A. Mạnh.
  • 14 dự án tiêu biểu nêu tên công trình, hạng mục trên trang dự án.
  • 3 loại chứng từ kèm hàng: CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO.

Câu hỏi thường gặp về cao su tổng hợp NBR, EPDM, CR, SBR

1. Giá gioăng, đệm, cao su tấm làm từ cao su tổng hợp phụ thuộc vào gì?

Giá phụ thuộc bốn yếu tố: họ polymer của hợp chất (NBR, EPDM, CR hay SBR), kích thước hoặc bản vẽ, số lượng đặt và việc dùng khuôn có sẵn hay khuôn riêng. Đơn vị tính ghi trong báo giá theo từng nhóm sản phẩm. Gửi bản vẽ và môi trường làm việc qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533 để nhận báo giá chính xác.

2. NBR, EPDM, CR, SBR khác nhau cơ bản ở điểm nào?

Khác nhau ở môi trường chịu được. NBR chịu dầu và nhiên liệu tốt nhất. EPDM chịu ozone, thời tiết, nước và hơi nước tốt nhất nhưng kém trong dầu. CR chịu được cả dầu lẫn thời tiết ở mức trung bình đến khá và tự tắt lửa. SBR kinh tế, chịu mài mòn, nhưng kém ozone và dầu.

3. Cao su tổng hợp khác cao su thiên nhiên thế nào?

Cao su tổng hợp sản xuất từ nguyên liệu hóa dầu và khí thiên nhiên; cao su thiên nhiên lấy từ mủ cây cao su. Hai loại có đặc tính khác nhau và mỗi loại phù hợp một số hạng mục. Gối cầu theo AASHTO M251 là ví dụ: cho phép cả polychloroprene (tổng hợp) lẫn cao su thiên nhiên, tùy yêu cầu dự án.

4. Gối cầu cao su cốt bản thép dùng loại cao su nào?

Theo AASHTO M251, gối dùng polychloroprene (CR) hoặc polyisoprene thiên nhiên nguyên sinh; hồ sơ thiết kế của từng dự án chỉ định một trong hai. Hãy đối chiếu loại polymer ghi trên phiếu thí nghiệm với yêu cầu của hồ sơ thiết kế trước khi nhận gối.

5. Gioăng cống bê tông cần đạt tiêu chuẩn nào?

EN 681-1 là tiêu chuẩn vật liệu cho gioăng cao su lưu hóa dùng trong đường ống cấp nước và thoát nước, áp dụng cả với ống bê tông. Tiêu chuẩn yêu cầu thử độ cứng, cường độ kéo, độ giãn dài, biến dạng nén dư, độ giãn ứng suất, lão hóa và ozone. Kết quả thử nằm trong phiếu thí nghiệm kèm lô hàng.

6. Cao su tấm chịu dầu và cao su tấm chịu nhiệt có phải một loại?

Không. Tấm chịu dầu thường dùng NBR; tấm chịu nhiệt và thời tiết thường dùng EPDM. Khi vị trí có cả dầu lẫn nhiệt, cần chọn theo tác nhân nặng hơn hoặc thử mẫu, không mặc định một tấm đáp ứng cả hai. Ghi rõ môi trường khi gửi yêu cầu để được đề xuất phương án vật liệu.

7. Có nhận gia công cao su theo bản vẽ và hợp chất riêng không?

Có. Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn nhận gia công theo bản vẽ, khuôn riêng. Số lượng và giá gia công trao đổi trực tiếp: gửi bản vẽ qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533. Thời gian sản xuất tùy số lượng, ghi cụ thể trong hợp đồng báo giá.

Chốt hợp chất cho hạng mục đang cần vật tư:
Gửi bản vẽ, kích thước và môi trường làm việc để nhận báo giá. Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn báo giá kèm phương án hợp chất và hồ sơ CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO cho nghiệm thu.

5/5 - (1 bình chọn)

Để lại bình luận

Bài viết liên quan