Tấm cao su chống rung: Giảm độ rung và tiếng ồn một cách hiệu quả

Lót tấm cao su chống rung dưới chân máy mà sàn vẫn rung, có khi rung hơn lúc chưa lót, là chuyện giải thích được bằng một phép chia. Tấm cao su chỉ cách ly được rung khi tần số của máy lớn hơn khoảng 1,41 lần tần số riêng của hệ máy và tấm. Dưới ngưỡng đó, tấm không giảm mà còn khuếch đại rung. Tần số máy tính từ tốc độ quay. Tần số riêng của tấm tính từ độ võng khi chịu tải, mà độ võng phụ thuộc độ dày, độ cứng, diện tích tấm. Chốt ba thứ đó trước thì việc chọn tấm mới có cơ sở.

Cần tấm cao su chống rung cho một máy cụ thể?
Gửi tốc độ quay, tổng tải và kích thước chân máy để nhận báo giá kèm phương án vật liệu hoặc gọi 0901.608.533.

tấm cao su chống rung có gân bề mặt màu đen

Khi nào tấm cao su chống rung giảm rung, khi nào khuếch đại?

Tấm cao su chống rung chỉ giảm rung khi tần số máy cao hơn khoảng 1,41 lần tần số riêng của hệ máy và tấm. Tại tỷ số bằng 1, tấm khuếch đại rung mạnh. Thiết kế thường nhắm tỷ số 3 đến 5 (theo Fabrico). Tấm võng càng nhiều dưới tải thì tần số riêng càng thấp.

Tỷ số r = tần số máy ÷ tần số riêngĐiều xảy raHệ quả khi chọn tấm
Bằng 1Cộng hưởng, rung bị khuếch đại mạnhTránh hoàn toàn; máy đi qua vùng này mỗi lần khởi động và dừng
Từ 1 đến 1,41Chưa giảm được rungLót tấm không có tác dụng, có thể rung hơn lúc chưa lót
Trên 1,41Bắt đầu cách lyRung truyền xuống nền vẫn còn đáng kể
Từ 3 đến 5Mức thường nhắm khi thiết kếCó biên an toàn nếu tải hoặc độ cứng lệch so với tính toán

Hai điều rút ra từ bảng. Thứ nhất, tấm có tần số riêng thấp hơn cho cách ly tốt hơn ở mọi tần số nằm trên nó (theo Wikipedia). Thứ hai, độ giảm chấn của cao su chỉ hạn chế mức khuếch đại tại cộng hưởng, không xóa được nó.

Từ vòng/phút ra tần số: phép tính một dòng

Tần số kích thích của máy quay bằng tốc độ quay chia 60: máy 1.500 vòng/phút kích thích ở 25 Hz. Khi chọn tấm, lấy tốc độ thấp nhất của thiết bị làm chuẩn (theo Fantech). Lúc khởi động và dừng, máy còn đi qua cả dải tốc độ, gồm đúng tần số riêng.

Tốc độ quayTần số máyTỷ số với tấm có tần số riêng 11 HzTỷ số với tấm có tần số riêng 6 HzNhận xét
750 vòng/phút12,5 Hz1,142,08Tấm 11 Hz khuếch đại rung; tấm 6 Hz mới vượt ngưỡng
1.000 vòng/phút16,7 Hz1,522,78Tấm 11 Hz chỉ vừa qua ngưỡng, biên mỏng
1.500 vòng/phút25 Hz2,274,17Tấm 6 Hz đạt mức nhắm; tấm 11 Hz tạm được
3.000 vòng/phút50 Hz4,558,33Cả hai đều dư biên

Các dòng trên là ví dụ tính, không phải số liệu của sản phẩm cụ thể. Dải 6 đến 11 Hz lấy từ Fabrico, ứng với tấm cao su võng 2 đến 6 mm. Cũng theo Fabrico, loại tấm này hợp quạt, bơm, máy nén quay trên khoảng 1.000 đến 1.500 vòng/phút. Máy chậm hơn cần độ võng lớn hơn, nghĩa là tấm dày hơn hoặc giải pháp khác tấm đặc.

Độ võng quyết định tần số riêng, độ dày quyết định độ võng

Tần số riêng gần đúng của tấm đỡ máy bằng 15,76 chia căn bậc hai của độ võng tĩnh tính bằng mm. Độ võng 25 mm cho khoảng 3,15 Hz (theo Fabrico). Cao su đặc chỉ nên nén khoảng 10% đến 30% độ dày (theo Elastoproxy), nên muốn võng nhiều thì tấm phải dày.

Độ võng tĩnh cần có (mm)Tần số riêng (Hz)Độ dày tối thiểu nếu nén 10–30% (mm)
211,17 đến 20
47,913 đến 40
66,420 đến 60
105,033 đến 100

Tấm dày 5 mm nén tối đa 30% chỉ võng 1,5 mm, ứng với khoảng 12,9 Hz. Tấm mỏng như vậy chỉ hợp máy quay nhanh. Công thức dùng độ võng tĩnh nên chỉ để ước lượng: tài liệu của Fantech yêu cầu chọn tấm cao su theo tần số riêng động. Shore A, hệ số hình dạng và mức nén cho phép đã phân tích ở bài cao su tấm chịu lực, nên không nhắc lại ở đây.

Nói thẳng:
Không có tấm cao su nào “chống rung” cho mọi máy. Cùng một tấm, đặt dưới máy 3.000 vòng/phút có thể giảm rung rõ rệt, còn đặt dưới máy 750 vòng/phút có thể làm rung tăng lên. Dày hơn, mềm hơn hay đắt hơn không tự động tốt hơn; điều quyết định là tỷ số tần số ở bảng trên. Một hiểu nhầm nữa là tấm nào cũng chịu được môi trường dưới máy. Chân máy nhiều khi dính dầu nhớt, mà cao su thiên nhiên và EPDM chịu dầu kém, nên mỗi môi trường cần đúng chủng loại hợp chất.

Tấm trơn hay tấm có gân: cao su có chỗ để phình hay không

Tấm có gân mềm hơn tấm trơn cùng độ dày, vì rãnh cho cao su chỗ phình khi bị nén. Đổi lại, tải chỉ đè lên đỉnh gân nên áp suất tiếp xúc cao hơn con số tính trên cả tấm. Vì vậy phải tính tải theo diện tích đỉnh gân.

Tiêu chíTấm trơnTấm có gân
Hệ số hình dạngCao hơnThấp hơn do có thêm diện tích tự do ở rãnh
Độ cứng khi nén, cùng độ dàyCứng hơn, võng ít hơnMềm hơn, võng nhiều hơn
Diện tích chịu tải dùng để tínhToàn bộ mặt tấmChỉ phần đỉnh gân
Cần kiểm tra thêmMức lún có đủ để đạt tần số riêng mong muốnÁp suất tại đỉnh gân có vượt mức nén cho phép

Bảng áp dụng nguyên lý hệ số hình dạng, chưa phải kết quả thử mẫu từng sản phẩm. Quy cách tấm có gân (độ dày, chiều cao và bước gân) hỏi trực tiếp qua hotline 0901.608.533. Gân cũng gặp ở tấm chống trượt, nhưng chọn theo mặt sàn là câu chuyện khác, xem bài tấm cao su chống trượt công nghiệp.

nhiều tấm cao su có gân xếp chồng để kê chân máy

Giảm rung và giảm ồn: tấm đặt dưới máy xử lý được phần nào

Tấm đặt dưới chân máy giảm tiếng ồn truyền qua nền (tiếng ồn kết cấu), vì nó cắt đường rung đi vào sàn và tường. Theo Getzner, rung trong kết cấu còn phát ra âm thanh nghe được. Tiếng ồn phát thẳng từ vỏ máy vào không khí không đi qua tấm, nên cần xử lý riêng.

Năm bước chọn tấm cao su chống rung cho một máy

  1. Lấy tốc độ quay thấp nhất và đổi ra Hz. Chia vòng/phút cho 60. Nếu chỉ tính ở tốc độ định mức, máy sẽ đi qua vùng cộng hưởng lúc khởi động mà không ai tính tới.
  2. Chọn tỷ số mục tiêu rồi suy ra tần số riêng cần có. Máy 25 Hz với tỷ số 3 cần tấm có tần số riêng khoảng 8 Hz trở xuống. Nhắm sát ngưỡng 1,41 thì chỉ cần tải hoặc độ cứng lệch một chút là rơi về vùng khuếch đại.
  3. Đổi tần số riêng thành độ võng, độ võng thành độ dày. Tần số 8 Hz ứng với độ võng khoảng 3,9 mm, tức tấm dày khoảng 13 đến 39 mm nếu nén 10–30%. Chọn tấm mỏng hơn mức này thì tần số riêng cao hơn và cách ly kém đi.
  4. Chọn hợp chất theo dầu, nhiệt, ngoài trời. Dưới máy có dầu nhớt thì cần hợp chất chịu dầu như NBR. Tấm sai chủng loại xuống cấp, độ cứng và tần số riêng đổi theo, tính toán ban đầu không còn đúng. Xem bài cao su tấm chịu dầu, chịu mài mòn, chịu nhiệt và bài chọn NBR, EPDM, CR hay SBR.
  5. Kiểm tra điều kiện đi kèm và hồ sơ lô hàng. Đầu nối ống và dây điện phải mềm, chừa khoảng hở quanh máy, nền đủ cứng (theo Fantech); nối cứng làm rung đi vòng qua tấm. Khi nhận hàng, đối chiếu phiếu thí nghiệm: Shore A (ISO 7619-1), biến dạng nén dư (ISO 815-1), dung sai kích thước (ISO 3302-1).

Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn bán lẻ hàng tiêu chuẩn có sẵn quy cách và nhận gia công theo bản vẽ, khuôn riêng. Số lượng và giá gia công trao đổi trực tiếp khi nhận bản vẽ. Mỗi lô kèm CO-CQ, phiếu thí nghiệm và ISO, giao hàng công trình toàn quốc, thời gian sản xuất tùy số lượng và ghi trong hợp đồng báo giá. Công ty chỉ cung cấp vật tư, không nhận hạng mục ngoài danh mục sản phẩm. Quy cách đang niêm yết xem tại danh mục cao su tấm và băng tải.

Ba con số về năng lực cung ứng

  • 15+ năm kinh nghiệm cung ứng vật tư cầu cảng của kỹ sư phụ trách A. Mạnh.
  • 14 dự án nêu tên công trình và hạng mục trên trang dự án.
  • 3 loại chứng từ kèm hàng: CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO.

Câu hỏi thường gặp về tấm cao su chống rung

1. Giá tấm cao su chống rung bao nhiêu?

Công ty không công bố giá cố định vì giá đổi theo từng đơn. Các yếu tố gồm hợp chất, kích thước và độ dày, số lượng, tấm trơn hay có gân, hàng có sẵn hay gia công khuôn riêng. Đơn vị tính ghi trong báo giá. Gửi tốc độ quay, tổng tải và kích thước chân máy qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533 để nhận báo giá chính xác kèm phương án vật liệu.

2. Tấm cao su chống rung dày bao nhiêu mm thì đủ?

Không có con số chung, độ dày suy ra từ độ võng cần có. Máy 1.500 vòng/phút (25 Hz) với tỷ số mục tiêu 3 cần tấm võng khoảng 3,9 mm, tương ứng dày khoảng 13 đến 39 mm nếu nén 10–30%. Máy khác cho kết quả khác, nên cần tốc độ quay và tải trên mỗi chân máy để tính.

3. Vì sao lót tấm cao su rồi mà máy vẫn rung?

Có ba hướng cần kiểm tra. Tần số máy chưa vượt 1,41 lần tần số riêng của tấm nên rung bị khuếch đại. Đầu nối ống hoặc dây điện cứng đưa rung đi vòng qua tấm. Hoặc nền dưới tấm không đủ cứng. Bắt đầu bằng việc đổi tốc độ quay ra Hz rồi so với tần số riêng của tấm.

4. Tấm cao su chống rung có giảm được tiếng ồn máy không?

Giảm được phần ồn truyền qua nền sàn, vì tấm cắt đường rung đi vào kết cấu. Phần tiếng ồn phát thẳng từ vỏ máy vào không khí không đi qua tấm, nên cần che chắn hoặc vỏ cách âm. Muốn biết phần nào đang chiếm ưu thế, thử dùng tay áp lên sàn và tường cạnh máy xem có rung không.

5. Nên chọn tấm trơn hay tấm có gân?

Không loại nào tốt hơn tuyệt đối. Theo nguyên lý hệ số hình dạng, tấm có gân mềm hơn tấm trơn cùng độ dày nên võng nhiều hơn dưới cùng tải, nhưng tải dồn lên đỉnh gân. Chọn theo độ võng cần có, rồi kiểm tra áp suất trên diện tích đỉnh gân so với mức nén cho phép.

6. Dưới máy có dầu nhớt thì dùng cao su loại nào?

Chọn hợp chất chịu dầu như NBR; cao su thiên nhiên và EPDM chịu dầu kém. NBR lại kém chịu ozone, nên với máy đặt ngoài trời cần cân nhắc thêm. Xem bài chọn NBR, EPDM, CR hay SBR để so sánh từng hợp chất.

7. Có bán lẻ, gia công theo bản vẽ và giao toàn quốc không?

Có cả ba. Hàng tiêu chuẩn có sẵn quy cách mua lẻ được. Kích thước ngoài quy cách gia công theo bản vẽ, khuôn riêng, số lượng và giá trao đổi trực tiếp: gửi bản vẽ qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533. Mỗi lô kèm CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO; giao hàng công trình toàn quốc, thời gian tùy số lượng, ghi trong hợp đồng báo giá.

Chốt tấm cao su chống rung cho máy của bạn:
Gửi tốc độ quay, tổng tải và kích thước chân máy để nhận báo giá. Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn báo giá kèm phương án hợp chất và hồ sơ CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO. Cần chọn nhà cung cấp trước thì xem thêm bài mua cao su tấm: sáu điều cần kiểm tra.

5/5 - (2 bình chọn)

Để lại bình luận

Bài viết liên quan