Báo giá ghi “cao su tấm chịu lực” nhưng không ghi tải bao nhiêu, độ cứng bao nhiêu, dày bao nhiêu. Ba thứ đó mới quyết định tấm đứng vững hay bị ép bẹp. Bản thân chữ “chịu lực” cũng chưa nói gì. Tấm kê chân máy chịu nén, dây đai chịu kéo, miếng đệm giữa hai bản trượt chịu cắt. Cùng một hợp chất cho kết quả khác nhau ở từng kiểu. Với cao su tấm chịu lực dùng để kê, lót, đỡ, cần chốt bốn thông số. Đó là độ cứng Shore A, độ dày, diện tích chịu tải và biến dạng nén dư.
Cần cao su tấm cho vị trí chịu tải?
Gửi tải trọng, kích thước vị trí đặt và môi trường làm việc để nhận báo giá kèm phương án vật liệu hoặc gọi 0901.608.533.

Chịu lực nào: nén, kéo hay cắt?
Phần lớn cao su tấm dùng để kê, lót hoặc đỡ, nên lực cần tính đầu tiên là nén. Mỗi kiểu lực nhìn vào một thông số khác trên phiếu thí nghiệm. Hình dạng tấm ảnh hưởng mạnh đến độ cứng khi nén, ít hơn khi kéo hoặc cắt (theo Gallagher).
| Kiểu lực | Ví dụ vị trí | Thông số cần nhìn | Chỗ dễ bỏ sót |
|---|---|---|---|
| Nén | Kê chân máy, lót bệ, đệm đỡ | Shore A, độ dày, diện tích chịu tải, biến dạng nén dư | Tính tải trên cả tấm mà quên mức lún cho phép |
| Kéo | Dây đai, chi tiết bị căng | Cường độ kéo đứt (MPa), độ giãn dài, kháng xé | Lấy số MPa làm thước đo cho tấm chịu nén |
| Cắt | Đệm giữa hai bề mặt trượt lệch nhau, gối cầu | Độ cứng, độ dày lớp cao su, liên kết với bản thép | Không tính chuyển vị mà tấm phải bù |
Shore A: mềm đến đâu thì còn đỡ được tải?
Shore A là thang 0 đến 100 đo độ cứng bằng durometer theo ISO 7619-1. Số càng thấp, vật liệu càng mềm. Cao su không nén tuyến tính: càng ép sâu càng khó ép thêm. Hợp chất cứng hơn lún ít hơn với cùng lực, hợp chất mềm lún nhiều và dễ bị ép trồi ra mép.
| Mốc Shore A quen thuộc | Giá trị |
|---|---|
| Dây thun | 20 |
| Cục tẩy bút chì | 40 |
| Gioăng cửa | 55 |
| Tấm cao su (rubber sheeting) | 68 |
| Gai lốp xe | 70 |
| Gót giày | 80 |
Các mốc trên lấy từ bài giải thích Shore A của First Mats, dùng để hình dung chứ không phải thông số sản phẩm. Tài liệu Elastoproxy dùng cao su 50, 60 và 70 Shore A làm ví dụ cho chân đế chống rung, và polyurethane 90 Shore A cho tấm chịu va. Độ cứng thật của từng lô nằm trên phiếu thí nghiệm.
Độ dày và diện tích: tấm mỏng bản rộng cứng hơn tấm dày bản nhỏ
Khi nén, cao su không bị nén nhỏ lại mà phình ra hai bên. Hệ số hình dạng (shape factor) là tỷ số giữa diện tích mặt chịu tải và diện tích xung quanh tự do để phình. Hệ số càng cao, tấm càng cứng khi nén. Cùng hợp chất, tấm mỏng và rộng cứng hơn hẳn tấm dày và nhỏ.
| Kích thước tấm (mm) | Diện tích chịu tải (mm²) | Diện tích xung quanh tự do (mm²) | Hệ số hình dạng | Khi nén |
|---|---|---|---|---|
| 200 × 200, dày 10 | 40.000 | 8.000 | 5,0 | Cứng, lún ít |
| 200 × 200, dày 25 | 40.000 | 20.000 | 2,0 | Trung bình |
| 100 × 100, dày 50 | 10.000 | 20.000 | 0,5 | Mềm, lún nhiều, dễ phình |
Ba dòng trên là ví dụ tính theo định nghĩa hệ số hình dạng, không phải số liệu sản phẩm. Nén bao nhiêu thì còn an toàn? Elastoproxy nêu mức khoảng 10% đến 30% độ dày với cao su đặc. Với tải tĩnh kéo dài, Gallagher (nhà sản xuất polyurethane, cùng nguyên lý) nêu 10% đến 15%. Elastoproxy cảnh báo vượt mức cho phép thì tăng nguy cơ biến dạng dư. Nên đặt thiết kế ở đầu thấp của dải và xác nhận bằng thử mẫu.

Nói thẳng:
Con số MPa trên quảng cáo thường là cường độ kéo đứt, đo bằng cách kéo mẫu đến khi đứt. Nó không cho biết trực tiếp tấm bị ép bao nhiêu dưới tải nén. Hai tấm cùng “chịu lực 20 MPa” vẫn có thể lún khác nhau vì độ cứng, độ dày và diện tích khác nhau. Gối cầu cao su cốt bản thép là ví dụ quen thuộc của cao su làm việc dưới nén và biến dạng cắt cùng lúc. Hợp chất của nó được chọn theo hồ sơ thiết kế, không theo con số quảng cáo. Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn cung cấp vật tư cho những dự án như Cầu Ba Điền trên đường DT747a, mỗi lô kèm CO-CQ, phiếu thí nghiệm và ISO.
Biến dạng nén dư: chỉ tiêu quyết định tấm có bẹp theo thời gian
Biến dạng nén dư là phần cao su không hồi lại sau khi bị nén, ủ nhiệt rồi dỡ tải. Giá trị càng thấp, tấm càng giữ được chiều dày và lực đỡ. Chỉ tiêu này khác với từ biến (creep), vốn đo biến dạng tăng dần dưới tải không đổi.
Phép thử nén mẫu ở một mức biến dạng cố định, giữ trong thời gian và nhiệt độ quy định rồi đo mức hồi, theo mô tả của Xometry. Tiêu chuẩn tương ứng cho cao su là ISO 815-1. Thiếu dòng này trên phiếu thì chưa biết tấm có bẹp dần dưới tải lâu dài hay không.
| Chỉ tiêu | Cho biết điều gì | Tiêu chuẩn đo |
|---|---|---|
| Độ cứng Shore A | Mức lún với cùng lực nén | ISO 7619-1 |
| Độ cứng IRHD | Thang độ cứng khác (10 đến 100 IRHD), dùng khi hồ sơ yêu cầu | ISO 48 |
| Biến dạng nén dư | Tấm hồi lại bao nhiêu sau khi dỡ tải | ISO 815-1 |
| Cường độ kéo đứt, giãn dài | Khả năng chịu kéo, xé | Theo yêu cầu hồ sơ |
| Dung sai kích thước | Độ dày và kích thước có đúng bản vẽ không | ISO 3302-1 |
Khi đặt hàng, ghi rõ chỉ tiêu nào cần thử và thử theo tiêu chuẩn nào. Phiếu thí nghiệm không có chỉ tiêu bạn cần thì cũng không có gì để đối chiếu khi nhận hàng.
Năm bước chốt thông số trước khi gửi yêu cầu
- Tính tải trên mỗi đơn vị diện tích. Lấy tổng tải chia cho diện tích tiếp xúc thật của tấm. Con số này dùng ở các bước sau; ước chừng “máy nặng thì dùng tấm dày” có thể sai hướng, vì tấm dày hơn lại lún nhiều hơn.
- Chọn mức nén cho phép. Đặt thiết kế ở đầu thấp của dải 10–30% độ dày, nhất là khi tải đứng yên lâu dài.
- Chọn độ dày và diện tích theo hệ số hình dạng. Muốn tấm cứng hơn thì tăng diện tích hoặc giảm độ dày, thay vì chỉ đổi sang tấm “cứng hơn”.
- Chọn hợp chất theo môi trường. Dầu, ngoài trời, nhiệt đều đổi họ polymer, nên làm sau khi có số tải. Xem bài cao su tấm chịu dầu, chịu mài mòn, chịu nhiệt và bài chọn NBR, EPDM, CR hay SBR.
- Yêu cầu phiếu thí nghiệm có Shore A và biến dạng nén dư. Hai số này mới là căn cứ nghiệm thu, không phải tên gọi “chịu lực”.
Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn bán lẻ hàng tiêu chuẩn có sẵn quy cách và nhận gia công theo bản vẽ, khuôn riêng. Số lượng và giá gia công trao đổi trực tiếp khi nhận bản vẽ. Mỗi lô kèm CO-CQ, phiếu thí nghiệm và ISO, giao hàng công trình toàn quốc. Thời gian sản xuất tùy số lượng, ghi trong hợp đồng báo giá. Công ty chỉ cung cấp vật tư, không nhận hạng mục ngoài danh mục sản phẩm. Quy cách đang niêm yết xem tại danh mục cao su tấm và băng tải.
Ba con số về năng lực cung ứng
- 15+ năm kinh nghiệm cung ứng vật tư cầu cảng của kỹ sư phụ trách A. Mạnh.
- 14 dự án nêu tên công trình và hạng mục trên trang dự án.
- 3 loại chứng từ kèm hàng: CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO.
Câu hỏi thường gặp về cao su tấm chịu lực
1. Giá cao su tấm chịu lực bao nhiêu?
Công ty không công bố giá cố định vì giá đổi theo từng đơn: hợp chất, độ cứng, kích thước và độ dày, số lượng, hàng có sẵn hay gia công khuôn riêng. Đơn vị tính ghi trong báo giá. Gửi tải trọng, kích thước vị trí và môi trường làm việc qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533 để nhận báo giá chính xác kèm phương án vật liệu.
2. Cao su tấm chịu được bao nhiêu kg/cm²?
Không có một con số chung. Tải chịu được còn phụ thuộc hợp chất, độ cứng Shore A, độ dày và diện tích tấm, và mức lún bạn chấp nhận. Muốn có con số cho một vị trí cụ thể, hãy gửi tổng tải, diện tích tiếp xúc và môi trường làm việc. Công ty sẽ đề xuất tấm phù hợp và chỉ tiêu cần thử.
3. Nên chọn Shore A bao nhiêu cho tấm kê chân máy?
Tùy tải và mức lún cho phép, nên chưa có con số đúng chung. Tài liệu kỹ thuật dùng 50, 60 và 70 Shore A làm ví dụ cho chân đế chống rung. Tấm mềm lún nhiều, tấm cứng lún ít với cùng lực. Hãy tính tải trên đơn vị diện tích trước, rồi chọn độ cứng và độ dày để mức nén nằm trong khoảng cho phép.
4. Tấm dày hơn có chịu lực tốt hơn không?
Không hẳn. Với cùng diện tích, tấm dày hơn có hệ số hình dạng thấp hơn nên lún nhiều hơn khi nén. Muốn tấm đỡ tải ít lún, thường tăng diện tích chịu tải hoặc dùng tấm mỏng hơn, rồi kiểm lại bằng phiếu thí nghiệm.
5. Biến dạng nén dư là gì và vì sao nên hỏi?
Đó là phần chiều dày tấm không hồi lại sau khi chịu nén và dỡ tải, đo theo ISO 815-1. Giá trị thấp nghĩa là tấm giữ được chiều dày và lực đỡ lâu hơn. Nếu tấm chịu tải đứng yên trong thời gian dài, đây là chỉ tiêu nên yêu cầu ghi trên phiếu thí nghiệm.
6. Hồ sơ nào kèm theo lô cao su tấm?
Mỗi lô kèm CO-CQ, phiếu thí nghiệm và chứng nhận ISO. Phiếu thí nghiệm là căn cứ chính để đối chiếu hợp chất, độ cứng và các chỉ tiêu khác với bản quy cách khi trình nghiệm thu vật tư.
7. Có bán lẻ, gia công theo bản vẽ và giao toàn quốc không?
Có cả ba. Hàng tiêu chuẩn có sẵn quy cách mua lẻ được. Kích thước ngoài quy cách gia công theo bản vẽ, khuôn riêng, số lượng và giá trao đổi trực tiếp: gửi bản vẽ qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533. Giao hàng công trình toàn quốc, thời gian tùy số lượng, ghi trong hợp đồng báo giá.
Chốt cao su tấm cho vị trí chịu tải:
Gửi tải trọng, kích thước và môi trường làm việc để nhận báo giá. Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn báo giá kèm phương án hợp chất và hồ sơ CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO cho nghiệm thu. Cần chọn nhà cung cấp trước thì xem thêm bài mua cao su tấm: sáu điều cần kiểm tra.