Gasket (tiếng Việt gọi là gioăng, ron hoặc vòng đệm) là lớp vật liệu đặt giữa hai bề mặt ghép để chặn rò rỉ khi bị ép lại. Trong đường ống, gasket nằm giữa hai mặt bích và được bu-lông ép chặt. Gasket chia thành ba nhóm: phi kim, bán kim loại và kim loại, mỗi nhóm hợp với một khoảng nhiệt độ và áp suất khác nhau. Bài này nêu từng nhóm, tiêu chuẩn kích thước, vật liệu cao su và các lỗi gây rò, rồi cách chọn theo năm bước. Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn cung ứng gioăng cao su; hai nhóm còn lại chỉ nêu để phân biệt.
Cần báo giá gioăng cao su theo mặt bích?
Gửi chuẩn mặt bích, môi chất và nhiệt độ để nhận báo giá hoặc gọi 0901.608.533.

Gasket là gì và dùng để làm gì trong đường ống?
Gasket là vật liệu biến dạng được, đặt giữa hai bề mặt ghép để tạo mối làm kín tĩnh. Mối kín này ngăn chất bên trong rò ra hoặc vật bên ngoài lọt vào. Khi bị bu-lông ép, gasket lấp các chỗ không phẳng trên bề mặt. Wikipedia mô tả gasket thường được cắt từ vật liệu dạng tấm.
| Tên gọi | Là gì | Có thuộc bài này không |
|---|---|---|
| Gasket mặt bích | Gioăng làm kín mối nối bích của đường ống, van, bơm, bình | Có, là nội dung chính |
| Head gasket | Gioăng giữa thân máy và nắp xi-lanh của động cơ | Không. Đây là gioăng của động cơ, không phải gioăng mặt bích |
| O-ring | Vòng cao su tiết diện tròn, làm kín trong rãnh | Không, xem bài O-ring cao su |
| Chất bịt ren, putty, sợi gai trét (oakum) | Vật liệu bịt kín trong hệ ống nước | Không. Chúng không phải gasket |
Mặt bích dù gia công kỹ cũng không phẳng tuyệt đối, nên mối nối bích gần như luôn cần gasket. Ngược lại, mặt bích quá nhẵn cũng không tốt: Wikipedia ghi bề mặt quá trơn có thể làm gasket bị thổi bật ra khỏi mối nối khi có áp.
Gasket có những nhóm nào?
Gasket chia thành ba nhóm theo vật liệu: phi kim, bán kim loại và kim loại. Phi kim mềm, kín được cả khi lực siết thấp. Bán kim loại ghép lõi kim loại với lớp độn mềm. Kim loại nguyên khối dành cho nhiệt độ và áp suất cao nhất.
| Nhóm | Vật liệu và kiểu thường gặp | Đặc điểm theo nguồn |
|---|---|---|
| Phi kim | Cắt hoặc đột từ tấm cao su (EPDM, nitrile, neoprene, cao su thiên nhiên, SBR), silicone, PTFE, sợi, graphite, giấy, nút chai | Mềm, ôm theo bề mặt không phẳng, kín được ở lực siết thấp; sản xuất nhanh, rẻ; hợp axit, hóa chất ăn mòn, hơi nước, kiềm nhẹ tùy vật liệu |
| Bán kim loại | Spiral wound (lớp kim loại xen lớp độn, thường là graphite), Kammprofile (lõi kim loại có rãnh, phủ lớp mềm), double-jacketed (vỏ kim loại bọc lõi độn) | Kim loại chịu lực, lớp độn làm kín. Spiral wound cần siết đủ tải mới kín, không kín được ở tải thấp vì phải nén lớp kim loại |
| Kim loại | Gasket kim loại nguyên khối; ring-type joint (RTJ) có tiết diện bầu dục, tròn hoặc bát giác | Chịu nhiệt độ và áp suất cao hơn. RTJ dùng cho đường ống dầu khí ngoài khơi áp rất cao; tiết diện nhỏ nên áp bề mặt lớn, khó bảo trì và không nên dùng lại |

Theo hình dạng, gasket phẳng cho mặt bích có hai kiểu. Gasket vành (flat ring) nằm bên trong vòng tròn bu-lông. Gasket toàn mặt (full face) phủ cả mặt bích, kể cả các lỗ bu-lông. Tiêu chuẩn ASME B16.21 có bảng kích thước cho cả hai kiểu.

Gasket mặt bích theo tiêu chuẩn nào?
Kích thước gasket cho mặt bích được quy định trong tiêu chuẩn riêng, chia theo vật liệu và hệ mặt bích. Hệ ASME dùng cấp áp suất Class, hệ châu Âu dùng PN và DN. Đặt gasket phải nêu đúng tiêu chuẩn mặt bích, vì cùng cỡ ống nhưng khác hệ thì kích thước khác nhau.
| Tiêu chuẩn | Áp dụng cho |
|---|---|
| ASME B16.21 | Gasket phẳng phi kim cho mặt bích ống: kích thước, dung sai, vật liệu, ghi nhãn; có bảng cho gasket vành và gasket toàn mặt theo nhiều tiêu chuẩn mặt bích (B16.1, B16.5, B16.24, B16.47, MSS SP-51) |
| EN 1514-1 | Gasket phẳng phi kim, có hoặc không có lớp gia cố, cho mặt bích EN 1092-1, -2, -3, -4; đến PN 63 và DN 4000; kèm hướng dẫn vật liệu và ghi nhãn |
| ASME B16.20 | Gasket kim loại cho mặt bích ống: ring-joint, spiral-wound và loại bọc kim loại (jacketed) |
| EN 1514-2 | Gasket spiral wound cho mặt bích thép EN 1092-1 (mặt phẳng và mặt có gờ), PN 10 đến PN 160, đến DN 1000 |
Nguồn: ASME B16.21-2021, mục lục B16.21, EN 1514-1:2024, EN 1514-2, NIST, ASME B16.20. Nên đối chiếu bản hiện hành của từng tiêu chuẩn khi ghi vào hồ sơ mua hàng.
Gioăng cao su cho mặt bích: chọn polymer nào?
Với gasket phi kim làm từ cao su, polymer quyết định gioăng hợp với dầu, hơi nước hay hóa chất. Không có polymer nào hợp mọi môi chất. Chọn theo môi chất trước, rồi mới xét nhiệt độ và độ cứng.
| Polymer | Hợp với (theo nguồn) | Giới hạn (theo nguồn) |
|---|---|---|
| NBR (nitrile) | Dầu, nhiên liệu, hydrocarbon; khoảng −40 đến 108 °C | Dễ bị ozone và một số hóa chất làm hư |
| EPDM | Hơi nước, nước nóng và lạnh, ozone, thời tiết; khoảng −50 đến 150 °C | Bị phá hỏng khi tiếp xúc bitum |
| CR (neoprene) | Ổn định hóa học; cháy kém hơn cao su hydrocarbon thuần | Tia UV làm giảm tính chất; nhiệt làm cứng dần |
| NR, SBR | NR: nguyên liệu gốc nhiều hợp chất; SBR: chống mài mòn tốt | NR bị dầu làm hư và nhạy với nứt do ozone |
| Silicone (VMQ) | Chịu ozone, UV và nhiệt tốt hơn cao su mạch carbon | Độ bền kéo thấp, thấm khí cao hơn hầu hết cao su khác |
| FKM | Kháng hóa chất rộng, hợp với dầu và nhiên liệu | Không hợp ketone và axit hữu cơ; khác nhau theo hợp chất |
Bảng nêu đặc tính chung của polymer theo Nitrile rubber, EPDM rubber, Neoprene, Natural rubber, Styrene-butadiene, Silicone rubber và Fluoroelastomer trên Wikipedia. Nhiệt độ làm việc thực của một gioăng phụ thuộc hợp chất và ghi trong phiếu thí nghiệm của lô. Từng polymer có bài riêng: cao su EPDM, cao su Buna-N và bài chọn giữa NBR, EPDM, CR và SBR. Nhóm cao su kỹ thuật được giải thích ở bài cao su kỹ thuật là gì.
Nói thẳng:
Gioăng cao su không thay được spiral wound hay RTJ ở nơi nhiệt độ và áp suất vượt giới hạn của cao su. NBR chỉ đến khoảng 108 °C, EPDM đến khoảng 150 °C; vượt mức đó hoặc áp rất cao thì phải dùng nhóm bán kim loại hay kim loại. Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn cung cấp gioăng cao su, không cung cấp spiral wound hay RTJ. Đường ống đang cần hai loại này thì hãy tìm đơn vị chuyên gasket kim loại, đừng ép dùng tấm cao su cho đủ.
Chi tiết gioăng cao su cho bích đường ống nằm ở bài gioăng cao su mặt bích. Gioăng chịu nhiệt xem bài gioăng cao su chịu nhiệt; gioăng đùn và gioăng theo bản vẽ xem bài sản xuất gioăng cao su.
Vì sao chọn đúng vật liệu rồi gasket vẫn rò?
Phần lớn rò rỉ sau lắp không do vật liệu mà do mối nối: lực siết mất dần, ép không đều hoặc mặt bích không phù hợp. Bảng sau tóm các nguyên nhân Wikipedia nêu cho mối nối bích dùng gasket.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách phòng |
|---|---|---|
| Rò dần sau một thời gian | Lực siết bu-lông giảm do rung, đổi nhiệt độ hoặc gasket giãn ứng suất | Bu-lông dài và mảnh giữ lực siết tốt hơn; hạn chế rung; không dùng búa đập bu-lông đã siết |
| Rò một phía mối nối | Ép không đều: bu-lông đặt không đối xứng, ống lệch tâm, bu-lông quá thưa | Bu-lông gần nhau hơn cho áp đều; căn chỉnh ống trước khi siết |
| Gasket bị thổi bật | Bề mặt mặt bích quá nhẵn | Giữ độ nhám gia công khoảng 32 RMS: đủ phẳng, đủ nhám để bám gasket |
| Rò theo vết trên mặt bích | Mặt bích không được gia công phẳng, có đường rò | Gia công hoặc chỉnh lại mặt bích trước khi thay gasket |
Wikipedia ghi gasket càng mỏng và nhỏ thì mất lực siết càng nhiều, nên độ dày là thông số cần nêu khi đặt hàng.
Chọn gasket theo năm bước
Chọn theo thứ tự mặt bích, môi chất, nhiệt độ, áp suất rồi mới đến vật liệu. Đảo thứ tự là cách nhanh nhất để mua đúng kích thước nhưng sai nhóm gasket.
- Xác định mặt bích. Tiêu chuẩn (ASME hay EN 1092), đường kính danh nghĩa (NPS hoặc DN), cấp áp suất (Class hoặc PN), mặt phẳng hay mặt có gờ. Sai bước này thì gioăng không ăn khớp vòng bu-lông.
- Xác định môi chất. Nước, hơi, dầu, nhiên liệu, hóa chất. Môi chất loại ngay được nhiều vật liệu: cao su thiên nhiên gặp dầu hỏng, EPDM gặp bitum hỏng, FKM không hợp ketone.
- Xác định nhiệt độ làm việc liên tục và nhiệt độ đỉnh. Nhiệt vượt giới hạn polymer thì gioăng hỏng nhanh. Ghi cả nhiệt độ khi khởi động và khi vệ sinh bằng hơi.
- Xác định áp suất và lực siết bu-lông. Phi kim mềm kín ở lực siết thấp; spiral wound cần đủ tải mới kín. Áp suất cao ở cấp mặt bích lớn thường ra ngoài khả năng gioăng cao su.
- Chọn nhóm rồi chọn vật liệu, yêu cầu hồ sơ. CO-CQ, phiếu thí nghiệm và ISO của lô. Thiếu hồ sơ thì khó xử lý khi nghiệm thu mà gioăng không đạt.
Thông tin cần gửi để báo giá gioăng cao su
- Tiêu chuẩn mặt bích, DN hoặc NPS, PN hoặc Class, kiểu mặt bích.
- Kiểu gioăng: vành hoặc toàn mặt, hoặc bản vẽ nếu hình dạng riêng.
- Môi chất, nhiệt độ làm việc liên tục và nhiệt độ đỉnh, áp suất.
- Độ dày, độ cứng yêu cầu, số lượng và nơi giao hàng.
Ba con số về năng lực cung ứng
- 15+ năm kinh nghiệm cung ứng vật tư cầu cảng, thoát nước và công nghiệp của kỹ sư phụ trách A. Mạnh.
- 14 dự án có nêu tên công trình và hạng mục trên trang dự án.
- 3 loại chứng từ kèm hàng: CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO.
Câu hỏi thường gặp về gasket
1. Giá gioăng cao su mặt bích bao nhiêu?
Công ty không niêm yết giá cố định vì mỗi đơn một khác. Giá phụ thuộc cỡ mặt bích, polymer, độ dày, số lượng, và hàng có sẵn hay phải làm khuôn riêng. Đơn vị tính ghi trong báo giá. Gửi chuẩn mặt bích và môi chất qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533.
2. Gasket là gì?
Là vật liệu biến dạng được, đặt giữa hai bề mặt ghép để làm kín tĩnh khi bị ép lại. Trong đường ống, gasket nằm giữa hai mặt bích và lấp các chỗ không phẳng trên bề mặt.
3. Gasket, gioăng, ron và vòng đệm có giống nhau không?
Gasket là từ tiếng Anh. Tiếng Việt thường gọi là gioăng, ron hoặc vòng đệm. Trong ngữ cảnh mặt bích, các tên này chỉ cùng một bộ phận.
4. Head gasket có phải gasket mặt bích không?
Không. Head gasket là gioăng giữa thân máy và nắp xi-lanh của động cơ. Gasket kim loại cho mặt bích là các loại như ring-type joint.
5. Gasket PTFE thuộc nhóm nào?
Nhóm phi kim. Wikipedia liệt kê PTFE trong các vật liệu tấm làm gasket. Công ty cung cấp gioăng cao su, không cung cấp gasket PTFE.
6. Spiral wound khác gioăng cao su thế nào, công ty có bán không?
Spiral wound là gasket bán kim loại: lớp kim loại xen lớp độn, dùng khi nhiệt độ và áp suất cao, và cần siết đủ tải mới kín. Gioăng cao su là gasket phi kim, mềm hơn và có giới hạn nhiệt theo polymer. Công ty không cung cấp spiral wound.
7. Có bán lẻ, gia công theo bản vẽ, giao toàn quốc và lắp đặt không?
Bán lẻ hàng tiêu chuẩn, gia công theo bản vẽ hoặc khuôn riêng và giao công trình toàn quốc thì có; mỗi lô kèm CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO. Lắp đặt thì không, công ty chỉ cung cấp vật tư. Gửi bản vẽ qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533 để trao đổi số lượng và giá gia công.
Gửi yêu cầu gioăng cao su kèm thông số mặt bích:
Gửi chuẩn mặt bích, môi chất, nhiệt độ và số lượng để nhận báo giá. Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn báo giá kèm phương án polymer, CO-CQ, phiếu thí nghiệm và ISO.