Cao Su EPDM Là Gì? Tính Chất, Điểm Yếu Và Cách Chọn

Cao su EPDM là cao su tổng hợp từ ethylene, propylene và một lượng nhỏ monomer diene thứ ba. Mạch polymer bão hòa nên EPDM bền với hơi nước, ozone và thời tiết, dùng được đến khoảng 150 °C. Điểm yếu cần biết trước khi mua: EPDM không hợp dầu khoáng và nhiên liệu, và bị bitum làm hư. Bài này nêu thành phần, thông số, các chất hợp và không hợp, ứng dụng, rồi cách chọn EPDM so với NBR. Sản phẩm của Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn được báo giá kèm phương án polymer và hồ sơ thí nghiệm.

Cần báo giá gioăng, tấm cao su chịu thời tiết, hơi nước kèm hồ sơ thí nghiệm?
Gửi môi chất, nhiệt độ và kích thước để nhận báo giá hoặc gọi 0901.608.533.

cuộn cao su tấm màu đen

Cao su EPDM là gì?

EPDM là viết tắt của ethylene propylene diene monomer, thuộc nhóm M theo ASTM D1418. Mạch chính của EPDM giống polyethylene, bão hòa. Diene chỉ nằm ở nhánh bên để làm điểm lưu hóa. Theo Wikipedia, các loại thương mại thường chứa từ 2% đến 12% diene.

LoạiThành phầnCách lưu hóa
EPDMEthylene, propylene và diene (ENB, DCPD hoặc VNB)Lưu huỳnh là cách chính; peroxide cho chịu nhiệt tốt hơn; còn có nhựa phenolic; bức xạ năng lượng cao dùng cho xốp, dây và cáp
EPMEthylene và propylene, không có dieneChỉ lưu hóa bằng gốc tự do như peroxide; dùng cho cách điện cáp cao thế

Cao su thô phải trộn hợp chất rồi lưu hóa mới thành sản phẩm, xem bài cao su lưu hóa. EPDM nằm trong nhóm cao su kỹ thuật. Về điểm khác với cao su thiên nhiên, xem bài khác biệt giữa cao su tự nhiên và cao su nhân tạo.

Tính chất cao su EPDM

EPDM nổi bật ở nhiệt, hơi nước, ozone và thời tiết. Khoảng làm việc theo Wikipedia là −50 đến 150 °C. Độ bền ngoài trời cao vì mạch bão hòa, hơn cao su thiên nhiên, SBR và neoprene về khả năng chịu ánh sáng.

Hạng mụcTheo nguồn
Nhiệt độ làm việcTối thiểu −50 °C, tối đa 150 °C; nhiệt độ hóa thủy tinh −54 °C; vẫn đàn hồi đến khoảng −40 °C tùy mác và công thức
Độ cứngShore A khoảng 30 đến 90
Độ bền kéo, độ giãn dàiỨng suất kéo đến khoảng 17 MPa; độ giãn dài lúc đứt từ 300% trở lên
Tỷ trọngTừ 0,90 đến trên 2,0 g/cm³ tùy phối trộn
Màu thường gặpĐen, không trong suốt

Nguồn: Wikipedia, EPDM rubber. Đây là thông số chung của polymer. Số đo thật của một lô nằm trong phiếu thí nghiệm kèm hàng.

EPDM hợp và không hợp với chất nào?

Chất hoặc môi trườngEPDM
Hơi nước, nước nóng và lạnh, chất tẩy rửaHợp
Ozone, ánh sáng, thời tiết ngoài trờiHợp, bền nhiều năm nếu phối trộn đúng
Kiềm, ketone, dầu thủy lực chống cháy, dầu silicone, dầu phanh glycolHợp theo nguồn
Dầu khoáng và nhiên liệuKhông hợp
Bitum (như nhựa đường, tấm lợp bitum)Bị phá hỏng về hóa học

Nguồn: EPDM rubber và O-ring (Wikipedia).

Nói thẳng:
“Chịu thời tiết, chịu nhiệt” trên báo giá chưa đủ để chọn EPDM. Hãy hỏi chất tiếp xúc là gì. Gioăng EPDM gặp dầu khoáng hoặc nhiên liệu sẽ hỏng, gặp bitum cũng hỏng, dù chịu 150 °C và ngoài trời nhiều năm. Môi trường có dầu thì xét NBR, xem bài cao su NBR. Môi trường có hơi nước hoặc ngoài trời thì EPDM hợp hơn NBR.

thanh gioăng cao su màu đen có tiết diện định hình

Cao su EPDM dùng vào đâu?

EPDM dùng nhiều nhất ở chi tiết làm kín, màng chống thấm và vật liệu ngoài trời. Bảng sau nêu ứng dụng theo Wikipedia, kèm sản phẩm liên quan của Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn. Polymer cụ thể của từng sản phẩm ghi trong báo giá.

Lĩnh vựcỨng dụng theo nguồnSản phẩm liên quan của công ty
Làm kín cửa và thiết bịGioăng cửa, cửa sổ, cốp, nắp ca-pô xe; gioăng cửa tủ lạnh; weatherstrippingGioăng cao su theo bản vẽ
Làm kín mặt bích, chi tiết kỹ thuậtGioăng, vòng đệm, màng ngăn, O-ringGioăng mặt bích · Gasket là gì
Công trình ngoài trời, nướcMàng mái phẳng, lót ao, màng chống thấm (geomembrane); không làm nhiễm bẩn nước mưa chảy quaCao su tấm
Giảm chấnĐệm giảm chấn, dây đaiTấm cao su chống rung
ĐiệnCách điện dây và cápTấm cao su cách điện
Ống làm mát, ống dẫnỐng làm mát và sưởi trên xe, ống nạp khíKhông thuộc danh mục
Sân chơi, bể bơiLớp phủ nền sân chơi và mép bể bơiKhông thuộc danh mục

hạt cao su nhiều màu trên tay và bảng màu mẫu

EPDM hay NBR, CR, cao su thiên nhiên?

Môi trường quyết định polymer, không phải ngược lại. Có dầu thì xét NBR. Có hơi nước, nước nóng, ozone hoặc ngoài trời thì xét EPDM. Cao su thiên nhiên bị dầu làm hư. Phần so sánh từng cặp nằm ở bài chọn giữa NBR, EPDM, CR và SBR.

Chọn cao su EPDM theo năm bước

Chọn theo thứ tự chất tiếp xúc, nhiệt độ, ngoài trời, độ cứng rồi hồ sơ. Đảo thứ tự, ví dụ chọn độ cứng trước rồi mới hỏi có dầu hay không, là cách phổ biến nhất để mua đúng kích thước nhưng sai hợp chất.

  1. Xác định chất tiếp xúc. Có dầu khoáng, nhiên liệu hoặc bitum thì loại EPDM ngay. Có hơi nước, nước nóng, kiềm, chất tẩy rửa thì EPDM phù hợp.
  2. Xác định nhiệt độ làm việc liên tục và nhiệt độ đỉnh. Trần của polymer khoảng 150 °C, nhưng hợp chất cụ thể có thể thấp hơn. Cần chịu nhiệt tốt hơn thì hỏi hệ lưu hóa peroxide.
  3. Xác định có để ngoài trời, gần ozone không. Đây là chỗ EPDM mạnh hơn NBR. Ngoài trời nhiều năm thì ưu tiên EPDM.
  4. Chọn độ cứng và độ nén dư. Chọn quá mềm thì biến dạng vĩnh viễn, quá cứng thì mất khả năng kín. Đối chiếu độ cứng Shore A (ISO 7619-1) và nén dư (ISO 815-1) trong phiếu thí nghiệm.
  5. Yêu cầu hồ sơ. CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO của lô. Môi chất đặc biệt thì thử ngâm theo ISO 1817; ngoài trời quan trọng thì hỏi thử ozone ISO 1431-1.

Thông tin cần gửi để báo giá

  • Chất tiếp xúc: nước, hơi, hóa chất hoặc dầu (nếu có).
  • Nhiệt độ làm việc liên tục và nhiệt độ đỉnh; để trong nhà hay ngoài trời.
  • Kích thước hoặc bản vẽ, độ dày, độ cứng yêu cầu.
  • Số lượng và nơi giao hàng.

Ba con số về năng lực cung ứng

  • 15+ năm kinh nghiệm cung ứng vật tư cầu cảng, thoát nước và công nghiệp của kỹ sư phụ trách A. Mạnh.
  • 14 dự án có nêu tên công trình và hạng mục trên trang dự án.
  • 3 loại chứng từ kèm hàng: CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO.

Câu hỏi thường gặp về cao su EPDM

1. Giá cao su EPDM bao nhiêu?

Công ty không niêm yết giá cố định vì mỗi đơn một khác. Giá phụ thuộc mác polymer, kích thước và độ dày, số lượng, và hàng có sẵn hay phải làm khuôn riêng. Đơn vị tính ghi trong báo giá. Gửi môi chất và kích thước qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533.

2. Cao su EPDM là gì?

Là cao su tổng hợp từ ethylene, propylene và một diene thứ ba, thuộc nhóm M theo ASTM D1418. Mạch bão hòa nên bền hơi nước, ozone và thời tiết.

3. Cao su EPDM chịu nhiệt bao nhiêu độ?

Theo Wikipedia, EPDM làm việc từ −50 đến 150 °C. Nhiệt độ làm việc thực của một sản phẩm phụ thuộc hợp chất và hệ lưu hóa, và ghi trong phiếu thí nghiệm của lô.

4. Cao su EPDM có chịu dầu không?

Không. EPDM không hợp dầu khoáng và nhiên liệu, và bị bitum làm hư. Môi trường có dầu thì xét NBR hoặc polymer chịu dầu khác.

5. EPDM khác EPM thế nào?

EPM chỉ có ethylene và propylene, không có diene nên chỉ lưu hóa được bằng gốc tự do như peroxide. EPDM có diene nên lưu hóa được bằng lưu huỳnh.

6. Cao su EPDM khác NBR thế nào?

EPDM chịu hơi nước, nước nóng, ozone và thời tiết, nhưng không hợp dầu và nhiên liệu. NBR chịu dầu và nhiên liệu, yếu với ozone. Không loại nào chịu được mọi môi trường. Xem thêm bài cao su NBR.

7. Có bán lẻ, gia công theo bản vẽ, giao toàn quốc và lắp đặt không?

Bán lẻ hàng tiêu chuẩn, gia công theo bản vẽ hoặc khuôn riêng và giao công trình toàn quốc thì có; mỗi lô kèm CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO. Lắp đặt thì không, công ty chỉ cung cấp vật tư. Gửi bản vẽ qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533 để trao đổi số lượng và giá gia công.

Gửi yêu cầu cao su EPDM kèm thông số môi chất:
Gửi môi chất, nhiệt độ, kích thước và số lượng để nhận báo giá. Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn báo giá kèm phương án polymer, CO-CQ, phiếu thí nghiệm và ISO.

Rate this post

Để lại bình luận

Bài viết liên quan