Gioăng Cao Su Mặt Bích Là Gì? Vật Liệu Và Cách Chọn

Gioăng cao su mặt bích là miếng cao su phẳng kẹp giữa hai mặt bích để làm kín mối nối của đường ống, van và bơm. Có hai kiểu: gioăng vành nằm gọn trong vòng bu-lông và gioăng toàn mặt phủ cả mặt bích kèm lỗ bu-lông. Vật liệu thường là EPDM, NBR, neoprene hoặc SBR, mỗi loại hợp một nhóm môi chất. Lỗi hay gặp là chọn theo chữ “cao su” mà quên hỏi chất tiếp xúc: gioăng EPDM gặp dầu khoáng sẽ hỏng, gioăng NBR để ngoài trời sẽ nứt. Bài này nêu hai kiểu gioăng, bảng chọn polymer, tiêu chuẩn kích thước và cách chọn. Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn báo giá gioăng theo bản vẽ, kèm CO-CQ và phiếu thí nghiệm.

Cần báo giá gioăng cao su mặt bích theo bản vẽ hoặc tiêu chuẩn mặt bích?
Gửi môi chất, nhiệt độ, tiêu chuẩn mặt bích và số lượng để nhận báo giá hoặc gọi 0901.608.533.

gioăng cao su màu đen có lỗ bu-lông dùng cho mặt bích

Gioăng cao su mặt bích là gì?

Gioăng cao su mặt bích là gioăng phẳng cắt từ tấm cao su, đặt giữa hai mặt bích. Bu-lông ép gioăng lại để chặn lưu chất rò ra mối nối. Theo hình dạng, gioăng chia hai kiểu: gioăng vành (ring) và gioăng toàn mặt (full face). Kiểu gioăng phải khớp với kiểu mặt của mặt bích.

Kiểu gioăngHình dạngĐi với mặt bích nào
Gioăng vành (ring)Một vành phẳng nằm bên trong vòng tròn bu-lông, không có lỗ bu-lôngMặt bích có gờ (raised face). Trong ASME B16.21, bảng gioăng vành dành cho mặt bích B16.5 Class 300 đến 900 và B16.47
Gioăng toàn mặt (full face)Phủ toàn bộ mặt bích đến mép ngoài, có lỗ bu-lông khớp vòng bu-lôngMặt bích phẳng (flat face). Trong ASME B16.21, bảng gioăng toàn mặt dành cho mặt bích B16.24 và MSS SP-51

Nguồn: mục lục ASME B16.21-2021 và Wikipedia, Flange (các kiểu mặt: phẳng, có gờ, rãnh lưỡi, ring joint).

một gioăng vành và một gioăng có lỗ bu-lông bằng cao su đen

Gioăng mặt bích chỉ làm kín mối nối. Gioăng không hấp thụ giãn nở nhiệt, rung hay lệch tâm của đường ống. Phần việc đó thuộc về khớp nối mềm, xem bài khớp nối mềm cao su. Nếu cần hiểu gioăng mặt bích nằm ở đâu trong toàn bộ nhóm gasket, kể cả các loại không phải cao su, xem bài gasket là gì.

Gioăng mặt bích làm bằng cao su nào?

Bốn polymer hay gặp là EPDM, NBR, neoprene (CR) và SBR. Polymer được chọn theo chất tiếp xúc trước, rồi mới đến nhiệt độ và áp suất. Bảng sau tóm tắt theo nguồn tham chiếu, không phải bảng bảo đảm cho từng lô hàng.

PolymerHợp vớiKhông hợp hoặc cần thận trọngGhi chú theo nguồn
EPDMNước nóng và lạnh, hơi nước, chất tẩy rửa, ozone, thời tiết ngoài trờiDầu khoáng, nhiên liệu; bitum làm hưLàm việc −50 đến 150 °C theo Wikipedia. Xem bài cao su EPDM
NBR (Nitrile, Buna-N)Dầu khoáng, nhiên liệu, dầu thủy lựcOzone, thời tiết ngoài trời, ketone, esteLàm việc −40 đến 108 °C theo Wikipedia; CPMA ghi NBR thông dụng dùng được đến khoảng −30 °C. Xem bài cao su NBR
Neoprene (CR)Dầu hydrocarbon (ít bị trương nở), ozone và oxy; chịu một phần lửaCứng dần khi nhiệt độ xuống dưới khoảng 10 °C; giá cao hơn nhiều polymer khác; tia UV làm giảm tính chất cơ họcNguồn tôi dùng không nêu nhiệt độ trần; lấy từ phiếu thí nghiệm của lô
SBRNước ở nhiệt độ vừa phải; chịu mài mòn tốtMôi trường có dầu hoặc nhiên liệu khi chưa có phiếu ngâm theo ISO 1817Wikipedia nêu dùng đến khoảng 85 °C cho hệ nước; không nêu khả năng chịu dầu

Nguồn: EPDM rubber, Nitrile rubber, Polychloroprene, Styrene-butadiene (Wikipedia); Britannica, neoprene; CPMA, NBR.

Nói thẳng:
Chữ “cao su chịu nhiệt, chịu dầu” trên báo giá chưa đủ để chọn gioăng mặt bích. Hãy hỏi chất chạy trong ống là gì. Đường ngoài trời mà dùng gioăng NBR thì ozone và thời tiết làm nứt. Đường dầu mà dùng gioăng EPDM thì trương nở và mất khả năng kín, dù mặt bích đúng kích thước. Cần chịu nhiệt cao hơn trần của EPDM thì hỏi silicone, xem bài gioăng cao su chịu nhiệt.

Không có polymer nào chịu được mọi môi trường. Phần so sánh từng cặp nằm ở bài NBR, EPDM, CR và SBR.

Gioăng cao su mặt bích theo tiêu chuẩn nào?

Kích thước gioăng (đường kính trong, đường kính ngoài, vòng bu-lông, số và đường kính lỗ) được chốt theo tiêu chuẩn của mặt bích. Mặt bích ASME và mặt bích PN nhìn giống nhau nhưng nhìn chung không lắp lẫn, nên phải biết mặt bích thuộc hệ nào trước khi đặt gioăng.

Tiêu chuẩn gioăngPhạm vi theo nguồnĐi với hệ mặt bích
ASME B16.21-2021Gioăng phẳng phi kim cho mặt bích ống; có bảng kích thước, dung sai, vật liệu, ghi nhãn; bảng cho gioăng vành và gioăng toàn mặtASME B16.1 (gang), B16.5, B16.24, B16.47 Series A và B, MSS SP-51
EN 1514-1:2024Gioăng phẳng phi kim có hoặc không có lõi, đến PN 63 và DN 4000; thay bản EN 1514-1:1997 đã hủyEN 1092-1 đến EN 1092-4, và ống, phụ tùng theo EN 545, EN 598, EN 969
JIS B 2404:2018“Dimensions of gaskets for use with pipe flanges”, kích thước gioăng cho mặt bích ốngMặt bích theo hệ JIS. Chi tiết cần đọc bản đầy đủ của tiêu chuẩn

Nguồn: ASME B16.21-2021, EN 1514-1:2024, JIS B 2404 (AFNOR). Cả ba tiêu chuẩn chỉ quy định kích thước và hình dạng gioăng, không quy định áp suất và nhiệt độ làm việc; phần đó do vật liệu và nhà sản xuất quyết định.

nhiều gioăng đen có lỗ bu-lông nhiều kích cỡ, phần giữa màu trắng

Gioăng cắt theo bản vẽ hoặc khuôn riêng khi mặt bích không theo tiêu chuẩn trên. Cách đặt hàng theo bản vẽ có trong bài gioăng cao su theo yêu cầu. Tấm cao su dùng để cắt gioăng xem tại cao su tấm.

Gioăng cao su mặt bích có giới hạn gì?

Gioăng mềm bám khít các chỗ không phẳng ngay cả khi lực siết thấp, đó là điểm mạnh của gioăng cao su. Với đường ống áp suất rất cao, Wikipedia nêu gioăng ring joint bằng kim loại. Loại này và spiral wound không nằm trong danh mục của công ty, xem bài gasket là gì.

Vì sao chọn đúng cao su rồi gioăng vẫn rò?

Nguyên nhânHệ quảViệc cần kiểm
Lực ép không đều (bu-lông siết lệch, ống lệch tâm, bu-lông cách nhau xa)Rò ở một phía của mối nốiMặt bích đồng tâm; siết bu-lông theo thứ tự đối xứng theo quy trình của nhà thầu
Mất lực siết theo thời gian (rung, thay đổi nhiệt độ)Gioăng lỏng dần, rò sau một thời gian chạyKiểm tra lại lực siết sau các chu kỳ nhiệt đầu
Mặt bích không phẳng, hoặc quá nhẵnKhông phẳng thì có đường rò; quá nhẵn thì gioăng bị đẩy ra ngoài. Wikipedia nêu độ nhám khoảng 32 RMSLàm sạch và kiểm tra mặt bích trước khi đặt gioăng mới
Chọn sai polymer, hoặc lẫn kiểu gioăng với kiểu mặt bíchGioăng trương nở, cứng, nứt, hoặc đặt sai vị tríĐối chiếu bảng polymer ở trên và kiểu mặt bích ở bảng đầu bài

Nguồn: Wikipedia, Gasket (nguyên nhân hỏng gioăng và độ nhám bề mặt). Công ty chỉ cung cấp vật tư; việc lắp và siết bu-lông do nhà thầu của bạn quyết định.

Chọn gioăng cao su mặt bích theo năm bước

Chọn theo thứ tự mặt bích, môi chất, nhiệt độ và áp suất, độ dày và độ cứng, rồi hồ sơ. Chọn polymer trước khi biết kiểu mặt bích là cách phổ biến nhất để mua đúng vật liệu nhưng sai hình dạng.

  1. Xác định mặt bích. Ghi tiêu chuẩn (ASME Class, EN PN và DN, hay JIS), kích thước danh nghĩa và kiểu mặt (phẳng hay có gờ). Mặt bích phẳng thì dùng gioăng toàn mặt, mặt bích có gờ thì dùng gioăng vành. Sai kiểu thì gioăng không nằm đúng chỗ để ép kín.
  2. Xác định môi chất. Nước, hơi, dầu, hóa chất hay khí. Đây là bước quyết định polymer. Nhầm ở đây thì gioăng hỏng dù mọi thông số khác đúng.
  3. Xác định nhiệt độ làm việc liên tục, nhiệt độ đỉnh và áp suất. Trần của polymer chỉ là giới hạn trên của nguyên liệu, hợp chất cụ thể có thể thấp hơn. Vượt trần thì gioăng cứng, nứt hoặc biến dạng vĩnh viễn.
  4. Chọn độ dày và độ cứng. Ghi độ dày theo bản vẽ hoặc yêu cầu của mặt bích; độ cứng Shore A đo theo ISO 7619-1, nén dư theo ISO 815-1. Gioăng quá mềm thì bị ép biến dạng vĩnh viễn, quá cứng thì khó bám khít bề mặt.
  5. Yêu cầu hồ sơ. CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO của lô. Môi chất đặc biệt thì thử ngâm theo ISO 1817. Không có hồ sơ thì không biết lô hàng có đúng polymer đã báo hay không.

Thông tin cần gửi để báo giá

  • Tiêu chuẩn và kích thước mặt bích (ASME Class, EN PN và DN, JIS), hoặc bản vẽ gioăng.
  • Kiểu gioăng: vành hay toàn mặt; kiểu mặt bích: phẳng hay có gờ.
  • Môi chất, nhiệt độ làm việc liên tục và nhiệt độ đỉnh, áp suất.
  • Độ dày, độ cứng yêu cầu; số lượng và nơi giao hàng.

Ba con số về năng lực cung ứng

  • 15+ năm kinh nghiệm cung ứng vật tư cầu cảng, thoát nước và công nghiệp của kỹ sư phụ trách A. Mạnh.
  • 14 dự án có nêu tên công trình và hạng mục trên trang dự án.
  • 3 loại chứng từ kèm hàng: CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO.

Câu hỏi thường gặp về gioăng cao su mặt bích

1. Giá gioăng cao su mặt bích bao nhiêu?

Công ty không niêm yết giá cố định vì mỗi đơn một khác. Giá phụ thuộc polymer, kích thước mặt bích, độ dày, số lượng, và gioăng cắt từ tấm có sẵn hay phải làm khuôn riêng. Đơn vị tính ghi trong báo giá. Gửi tiêu chuẩn mặt bích và môi chất qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533.

2. Gioăng vành và gioăng toàn mặt khác nhau thế nào?

Gioăng vành là một vành phẳng nằm trong vòng bu-lông, dùng cho mặt bích có gờ. Gioăng toàn mặt phủ cả mặt bích và có lỗ bu-lông, dùng cho mặt bích phẳng. Kiểu gioăng phải khớp kiểu mặt bích.

3. Nên dùng EPDM hay NBR cho gioăng mặt bích?

Tùy chất trong ống. Nước nóng, hơi nước, ngoài trời thì EPDM hợp hơn. Dầu khoáng, nhiên liệu thì NBR hợp hơn và EPDM không hợp. Xem thêm bài cao su EPDM và bài cao su NBR.

4. Gioăng cao su mặt bích chịu được bao nhiêu độ và bao nhiêu áp suất?

Trần nhiệt độ theo polymer: EPDM đến khoảng 150 °C, NBR đến khoảng 108 °C theo Wikipedia. Hợp chất cụ thể có thể thấp hơn, giá trị thật ghi trong phiếu thí nghiệm. ASME B16.21 và EN 1514-1 chỉ quy định kích thước gioăng. Áp suất làm việc phải đối chiếu với vật liệu và hồ sơ của lô.

5. Gioăng mặt bích có thay được khớp nối mềm không?

Không. Gioăng chỉ làm kín mối nối giữa hai mặt bích. Hấp thụ rung, giãn nở nhiệt và lệch tâm là việc của khớp nối mềm. Xem bài khớp nối mềm cao su.

6. Công ty có cung cấp gioăng PTFE, sợi, graphite hay spiral wound không?

Không. Công ty chỉ cung cấp gioăng cao su. Các loại gioăng phi cao su và gioăng kim loại, bán kim loại được giới thiệu để bạn hiểu phạm vi, xem bài gasket là gì.

7. Có bán lẻ, cắt theo bản vẽ, giao toàn quốc và lắp đặt không?

Bán lẻ hàng tiêu chuẩn, cắt hoặc làm khuôn theo bản vẽ và giao công trình toàn quốc thì có; mỗi lô kèm CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO. Lắp đặt thì không, công ty chỉ cung cấp vật tư. Gửi bản vẽ qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533 để trao đổi số lượng và giá gia công.

Gửi yêu cầu gioăng cao su mặt bích kèm tiêu chuẩn và môi chất:
Gửi tiêu chuẩn mặt bích, môi chất, nhiệt độ và số lượng để nhận báo giá. Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn báo giá kèm phương án polymer, CO-CQ, phiếu thí nghiệm và ISO.

5/5 - (1 bình chọn)

Để lại bình luận

Bài viết liên quan