Gioăng cao su là chi tiết cao su dùng để làm kín khe hở giữa hai bề mặt ghép, ngăn nước, hơi hoặc dầu rò qua. Gioăng của Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn chủ yếu phục vụ nhà thầu: gioăng nối ống cống bê tông, gioăng củ tỏi chữ P cho cửa van thủy lợi, gioăng lá cắt từ tấm và gioăng mặt bích. Mỗi loại làm bằng một nhóm polymer riêng như EPDM, NBR hay neoprene, và chọn sai polymer thì gioăng hỏng dù đúng kích thước. Bài này nêu các nhóm gioăng, ba cách làm gioăng, bảng chọn polymer, tiêu chuẩn và cách gửi yêu cầu để được báo giá theo bản vẽ hoặc mẫu.
Cần báo giá gioăng cao su theo bản vẽ hoặc mẫu, kèm CO-CQ và phiếu thí nghiệm?
Gửi bản vẽ, môi chất, nhiệt độ và số lượng để nhận báo giá hoặc gọi 0901.608.533.

Gioăng cao su là gì và gồm những nhóm nào?
Gioăng làm kín bằng cách bị ép giữa hai bề mặt. Theo Wikipedia, gasket là một dạng seal hoạt động nhờ lực nén, khác với keo hoặc chất trám hoạt động nhờ độ bám dính. Gioăng cao su chia theo nơi dùng, mỗi nơi có hình dạng và yêu cầu vật liệu riêng.
| Nhóm gioăng | Dùng ở đâu | Chi tiết |
|---|---|---|
| Gioăng cống bê tông | Nối ống cống và cống hộp bê tông. Theo trang sản phẩm có các tiết diện tròn, hình thang, tam giác và tam giác 3 khía, cỡ từ D300 đến D2000 | Gioăng cống bê tông |
| Gioăng củ tỏi (chữ P) | Làm kín khe quanh cửa van trong công trình thủy lợi. Có loại có bố (lớp vải gia cường) và không bố | Gioăng củ tỏi chữ P |
| Gioăng cao su lá | Gioăng cắt từ tấm, nhiều độ dày (2, 3, 5, 10, 15, 20 mm theo trang sản phẩm), có bố và không bố | Gioăng cao su lá |
| Gioăng mặt bích | Làm kín mối nối giữa hai mặt bích của ống, van, bơm | Gioăng cao su mặt bích |
| Gioăng chịu nhiệt cao | Chỗ nhiệt độ vượt trần của cao su thông dụng, dùng silicone | Gioăng cao su chịu nhiệt |
| Gioăng theo bản vẽ hoặc mẫu | Hình dạng, tiết diện hoặc kích thước không theo tiêu chuẩn có sẵn | Gửi bản vẽ hoặc mẫu |
Nguồn khái niệm: Wikipedia, Seal (mechanical). Gioăng nằm trong nhóm cao su kỹ thuật. Nhóm gasket rộng hơn, gồm cả loại phi cao su và kim loại, xem bài gasket là gì.
Gioăng cao su được làm bằng cách nào?
Ba cách phổ biến là đùn, ép khuôn và cắt từ tấm. Cách làm quyết định hình dạng gioăng làm được và chi phí dụng cụ. Gioăng dài, tiết diện không đổi hợp với đùn. Gioăng có hình khối phức tạp hợp với ép khuôn. Gioăng phẳng đơn giản thì cắt từ tấm cao su.
| Cách làm | Mô tả theo nguồn | Hợp với | Cần lưu ý |
|---|---|---|---|
| Đùn (extrusion) | Cao su chưa lưu hóa được đẩy qua khuôn có tiết diện định sẵn, rồi lưu hóa. Khuôn rẻ | Gioăng dài, tiết diện không đổi như gioăng cửa, gioăng khe, dải làm kín | Chỉ làm được tiết diện không đổi; muốn thành vòng kín phải nối đầu |
| Ép khuôn (compression molding) | Một lượng cao su định sẵn đặt vào khuôn nóng, hai nửa khuôn ép lại, nhiệt làm cao su lưu hóa thành hình. Ba via được cắt sau | Chi tiết có hình khối, vòng đệm, miếng đệm có lỗ | Chi phí khuôn thấp hơn ép phun nhưng hợp hình dạng đơn giản, tốc độ chậm hơn, nên tránh hốc ngược (undercut) |
| Cắt từ tấm | Gioăng phẳng cắt ra từ tấm cao su theo bản vẽ | Gioăng lá, gioăng mặt bích, miếng đệm phẳng | Hình dạng phẳng; độ dày lấy theo độ dày tấm có sẵn |
Nguồn: Wikipedia, Extrusion và Compression molding. Công ty nhận gioăng theo bản vẽ hoặc mẫu; công đoạn nào làm tại xưởng, công đoạn nào gia công ngoài được ghi rõ khi báo giá. Nguyên liệu tấm xem tại cao su tấm, và vì sao cao su phải lưu hóa mới dùng được xem bài cao su lưu hóa.

Gioăng cao su làm từ polymer nào?
Polymer được chọn theo chất tiếp xúc trước, rồi mới đến nhiệt độ và điều kiện ngoài trời. Bốn nhóm hay gặp là EPDM, NBR, neoprene và silicone. Bảng sau chỉ tóm tắt; thông số chi tiết nằm ở bài từng polymer.
| Polymer | Hợp với | Không hợp hoặc cần thận trọng | Bài chi tiết |
|---|---|---|---|
| EPDM | Nước nóng và lạnh, hơi nước, ozone, thời tiết ngoài trời; làm việc −50 đến 150 °C theo Wikipedia | Dầu khoáng, nhiên liệu; bitum làm hư | Cao su EPDM |
| NBR (Nitrile, Buna-N) | Dầu khoáng, nhiên liệu, dầu thủy lực | Ozone, thời tiết ngoài trời, ketone, este | Cao su NBR |
| Neoprene (CR) | Dầu hydrocarbon (ít trương nở), ozone, oxy; chịu một phần lửa | Cứng dần dưới khoảng 10 °C theo Britannica | So sánh NBR, EPDM, CR, SBR |
| Silicone | Chỗ cần nhiệt độ cao hơn trần của cao su thông dụng | Hỏi phiếu thí nghiệm của lô cho từng môi chất | Gioăng cao su chịu nhiệt |
Nói thẳng:
“Cao su chất lượng” không phải thông số. Hãy hỏi gioăng làm bằng polymer nào và tiếp xúc chất gì. Theo Wikipedia, gioăng ngoài ô tô phải chịu nóng lạnh, tia UV và dầu, xăng; không một polymer nào chịu tốt mọi thứ đó cùng lúc. Gioăng EPDM gặp dầu khoáng sẽ trương, gioăng NBR để ngoài trời sẽ nứt vì ozone. Trên báo giá cần ghi rõ tên polymer, không chỉ ghi “cao su”.

Gioăng cao su theo tiêu chuẩn nào?
Gioăng cao su không có một tiêu chuẩn chung cho mọi loại. Tiêu chuẩn thay đổi theo nơi dùng. Hai tiêu chuẩn hay được trích là ISO 3302-1 cho dung sai kích thước và ISO 4633 cho gioăng nối ống nước. Các phép thử độ cứng, nén dư và ngâm chất lỏng có tiêu chuẩn ISO riêng.
| Tiêu chuẩn | Phạm vi theo nguồn | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| ISO 3302-1:2014 | Các lớp dung sai kích thước cho sản phẩm cao su đặc ép khuôn, đùn và cán; loại trừ vòng tròn chính xác và sản phẩm cao su phủ vải | Khi cần thỏa thuận dung sai kích thước gioăng với nhà cung cấp |
| ISO 4633:2023 | Yêu cầu vật liệu cho gioăng nối ống cấp nước lạnh (đến 50 °C) và thoát nước (liên tục đến 45 °C, gián đoạn đến 95 °C); áp dụng cho ống kể cả bê tông. Hiệu năng mối nối thuộc tiêu chuẩn sản phẩm, vì phụ thuộc vật liệu, hình dạng gioăng và thiết kế mối nối ống | Gioăng nối ống nước, ống thoát nước |
| ISO 7619-1, ISO 815-1, ISO 1817 | Đo độ cứng Shore, nén dư, ảnh hưởng của chất lỏng lên cao su | Đối chiếu số trong phiếu thí nghiệm của lô |
Nguồn: ISO 3302-1:2014, ISO 4633:2023. Yêu cầu riêng của từng dự án (chủ đầu tư, hồ sơ mời thầu) vẫn là căn cứ chính khi đặt gioăng cống.
Chọn gioăng cao su theo năm bước
Chọn theo thứ tự vị trí làm kín, chất tiếp xúc, nhiệt độ, kích thước và dung sai, rồi hồ sơ. Chọn kích thước trước khi biết chất tiếp xúc là cách phổ biến nhất để mua đúng hình dạng nhưng sai polymer.
- Xác định vị trí làm kín. Nối cống, cửa van, mặt bích hay khe phẳng. Mỗi vị trí đi với một nhóm gioăng ở bảng đầu bài. Chọn sai nhóm thì gioăng không nằm đúng chỗ để ép kín.
- Xác định chất tiếp xúc. Nước, nước thải, hơi, dầu, hóa chất. Đây là bước quyết định polymer. Nhầm ở đây thì gioăng trương nở hoặc cứng nứt sau một thời gian ngắn.
- Xác định nhiệt độ và điều kiện ngoài trời. Nhiệt độ làm việc liên tục, nhiệt độ đỉnh, có ánh nắng và ozone hay không. Vượt trần polymer thì gioăng biến dạng vĩnh viễn.
- Chốt kích thước, tiết diện và dung sai. Gửi bản vẽ, mẫu hoặc mã gioăng. Cùng một tiết diện, lệch kích thước thì gioăng quá lỏng hoặc bị kẹp rách khi ghép.
- Yêu cầu hồ sơ. CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO của lô. Không có hồ sơ thì không biết lô hàng có đúng polymer đã báo hay không.
Thông tin cần gửi để báo giá
- Vị trí làm kín và loại gioăng (cống bê tông, củ tỏi, gioăng lá, mặt bích, theo bản vẽ).
- Bản vẽ, mẫu hoặc kích thước: tiết diện, đường kính, chiều dài, độ dày.
- Chất tiếp xúc, nhiệt độ làm việc, ngoài trời hay trong nhà.
- Số lượng, nơi giao hàng, yêu cầu hồ sơ của chủ đầu tư.
Ba con số về năng lực cung ứng
- 15+ năm kinh nghiệm cung ứng vật tư cầu cảng, thoát nước và công nghiệp của kỹ sư phụ trách A. Mạnh.
- 14 dự án có nêu tên công trình và hạng mục trên trang dự án.
- 3 loại chứng từ kèm hàng: CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO.
Câu hỏi thường gặp về gioăng cao su
1. Giá gioăng cao su bao nhiêu?
Công ty không niêm yết giá cố định vì mỗi đơn một khác. Giá phụ thuộc polymer, tiết diện và kích thước, cách làm (đùn, ép khuôn hay cắt từ tấm), số lượng, và có phải làm khuôn riêng hay không. Đơn vị tính ghi trong báo giá. Gửi bản vẽ hoặc mẫu qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533.
2. Gioăng, gasket và seal khác nhau thế nào?
Seal là tên chung cho chi tiết làm kín. Gioăng (gasket) là một dạng seal làm kín nhờ bị nén giữa hai bề mặt ghép. Xem thêm bài gasket là gì.
3. Gioăng đùn và gioăng ép khuôn khác nhau thế nào?
Gioăng đùn có tiết diện không đổi dọc chiều dài, hợp gioăng dài. Gioăng ép khuôn có hình khối, hợp chi tiết ngắn hình dạng riêng. Bảng so sánh nằm ở phần “Gioăng cao su được làm bằng cách nào?” trong bài.
4. Nên dùng gioăng EPDM hay NBR?
Tùy chất tiếp xúc. Nước nóng, hơi nước, ngoài trời thì EPDM hợp hơn. Dầu khoáng, nhiên liệu thì NBR hợp hơn và EPDM không hợp. Xem bài EPDM và bài NBR.
5. Gioăng nối ống cống bê tông cần theo tiêu chuẩn nào?
ISO 4633:2023 đặt yêu cầu vật liệu cho gioăng nối ống nước và thoát nước, kể cả ống bê tông. Tiêu chuẩn này không thay yêu cầu riêng của dự án. Hãy gửi yêu cầu của chủ đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu để công ty đối chiếu trước khi báo giá.
6. Đặt gioăng theo mẫu hoặc bản vẽ cần gì?
Cần bản vẽ tiết diện và kích thước, hoặc mẫu gioăng cũ; chất tiếp xúc và nhiệt độ; số lượng. Mẫu cũ giúp chốt tiết diện nhưng không cho biết polymer, nên vẫn cần nêu môi chất.
7. Có bán lẻ, giao toàn quốc và lắp đặt không?
Bán lẻ hàng tiêu chuẩn, gia công theo bản vẽ hoặc khuôn riêng và giao công trình toàn quốc thì có; mỗi lô kèm CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO. Lắp đặt thì không, công ty chỉ cung cấp vật tư. Gửi bản vẽ qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533 để trao đổi số lượng và giá gia công.
Gửi yêu cầu gioăng cao su kèm bản vẽ và môi chất:
Gửi bản vẽ hoặc mẫu, môi chất, nhiệt độ và số lượng để nhận báo giá. Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn báo giá kèm phương án polymer, CO-CQ, phiếu thí nghiệm và ISO.