Cao Su NBR Là Gì? Nitrile (Buna-N), Tính Chất Và Cách Chọn

Cao su NBR, còn gọi là cao su Nitrile hoặc Buna-N, là cao su tổng hợp từ acrylonitrile và butadiene, nổi bật ở khả năng chịu dầu và nhiên liệu. Ba tên này chỉ cùng một vật liệu. Hàm lượng acrylonitrile (ACN) trong mạch polymer quyết định cao su chịu dầu tốt hơn hay linh hoạt hơn khi lạnh. NBR kém bền với ozone và thời tiết, nên không hợp chỗ để ngoài trời. Bài này nêu cách gọi tên, ảnh hưởng của ACN, giới hạn nhiệt, các biến thể HNBR và XNBR, ứng dụng, rồi cách chọn NBR so với EPDM.

Cần báo giá gioăng, tấm cao su chịu dầu kèm hồ sơ thí nghiệm?
Gửi chất tiếp xúc, nhiệt độ và kích thước để nhận báo giá hoặc gọi 0901.608.533.

cuộn cao su màu đen đặt trên mặt phẳng

Cao su NBR là gì, và Buna-N, Nitrile là tên nào?

NBR là copolymer của acrylonitrile và butadiene, được trùng hợp trong nhũ tương nước rồi đông tụ, rửa và sấy thành cao su thô. Buna-N, Nitrile và NBR đều chỉ vật liệu này. Wikipedia ghi “Buna” từng là tên thương mại của BASF cho cao su nitrile đến năm 1988.

Cách gọiÝ nghĩaGhi chú
NBRNitrile butadiene rubber, ký hiệu theo ISO 1629 và ASTM D1418Cách ghi trên bản vẽ, báo giá, phiếu thí nghiệm
Nitrile, cao su nitrileTên gọi theo nhóm nitrile (acrylonitrile) trong mạchCách gọi phổ biến nhất khi tìm mua
Buna-NTên thương mại của BASF trước đây, hiện dùng thay NBRKhông phải một loại riêng
Perbunan, Nipol, Krynac, EuropreneTên thương mại của các nhà sản xuất cao su thôCùng là cao su nitrile, khác hãng và mác

Có hai cách trùng hợp. NBR nóng trùng hợp ở khoảng 30 đến 40 °C, mạch phân nhánh nhiều hơn. NBR lạnh trùng hợp ở khoảng 5 đến 15 °C, mạch ít phân nhánh hơn. Cao su thô còn phải trộn hợp chất rồi lưu hóa mới thành sản phẩm, xem bài cao su lưu hóa. NBR thuộc nhóm cao su kỹ thuật.

Hàm lượng acrylonitrile (ACN) quyết định điều gì?

ACN là tỉ lệ acrylonitrile so với butadiene trong mạch polymer, và là thông số ảnh hưởng nhiều nhất đến tính chất NBR. ACN cao thì chịu dầu và dung môi không phân cực tốt hơn. ACN thấp thì cao su linh hoạt hơn ở nhiệt độ thấp. Hai yêu cầu này đi ngược nhau.

Tính chấtACN thấpACN cao
Chịu dầu, dung môi không phân cựcKém hơnTốt hơn
Linh hoạt ở nhiệt độ thấpTốt hơn (nhiệt độ hóa thủy tinh thấp hơn)Kém hơn
Chịu nhiệtThấp hơnCải thiện
Khi cần cả chịu dung môi và chịu lạnhThường dùng loại khoảng 33% ACN

Nguồn: Wikipedia, Nitrile rubber và CPMA, NBR. Cùng một polymer có nhiều mác với ACN khác nhau, nên cùng tên “NBR” vẫn khác nhau giữa các lô.

Cao su NBR mạnh và yếu ở đâu?

NBR mạnh ở dầu khoáng, dầu thực vật và nhiên liệu, yếu ở ozone và thời tiết. Vì vậy NBR hợp chi tiết làm kín trong dầu, không hợp chi tiết để ngoài nắng. Giới hạn nhiệt phía trên khoảng 108 °C, thấp hơn EPDM.

Hạng mụcTheo nguồn
Khoảng nhiệt độKhoảng −40 đến 108 °C (Wikipedia); loại tiêu chuẩn thường dùng được từ khoảng −30 °C, loại đặc biệt thấp hơn (CPMA)
Độ cứng, độ giãn dàiShore A khoảng 30 đến 90; độ giãn dài tới 600%; ứng suất kéo khoảng 500 đến 2500 psi, tức khoảng 3,4 đến 17 MPa (Wikipedia)
Chịu tốtDầu khoáng và dầu thực vật, xăng, axit loãng, kiềm loãng; nén dư tốt, chịu xé và mài mòn tốt (Wikipedia, CPMA)
KémOzone, thời tiết, và một số hóa chất; ketone, este, aldehyde (Wikipedia, CPMA)
So với cao su thiên nhiênChịu dầu và axit tốt hơn, bền hơn nhưng kém linh hoạt hơn (Wikipedia)

Nói thẳng:
“Chịu dầu” trên báo giá chưa nói gì. Dầu nào, ACN bao nhiêu, nhiệt độ bao nhiêu, ngâm bao lâu, đo theo phương pháp nào? NBR chịu dầu khoáng nhưng yếu với ozone, ketone và este. Gioăng NBR để ngoài trời hoặc gặp dung môi mạnh sẽ hỏng sớm dù nhãn ghi “chịu dầu”. Hãy hỏi mác polymer và phiếu thí nghiệm của lô.

cuộn và các ống xốp màu đen

NBR có những biến thể nào?

Ngoài NBR thường, hai biến thể hay gặp là HNBR và XNBR. HNBR là NBR đã hydro hóa, XNBR là NBR có thêm axit acrylic. Cả hai đều được chế ra để khắc phục một điểm yếu của NBR thường.

LoạiKhác NBR thườngSố liệu theo nguồn
NBRMạch còn nối đôi, nên bị ozone và hóa chất làm hưKhoảng −40 đến 108 °C
HNBR (hydro hóa)Hydro hóa loại bỏ các nối đôi dễ bị hóa chất và ozone tấn công; nhóm nitrile không đổiBền kéo khoảng 20 đến 31 MPa; dùng từ khoảng −40 đến 165 °C
XNBR (carboxyl hóa)Terpolymer butadiene, acrylonitrile và axit acrylic, nhóm carboxyl từ 10% trở xuống; có thể tạo liên kết ion với ion kẽm ngoài lưu hóa lưu huỳnhKhông nêu trong nguồn

Cao su NBR dùng vào đâu?

NBR dùng nhiều nhất ở chi tiết làm kín và ống dẫn tiếp xúc dầu, nhiên liệu. Bảng sau nêu theo Wikipedia và chỉ rõ dòng nào Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn cung cấp, dòng nào không.

Ứng dụngSản phẩmCông ty có cung cấp
Làm kín trong dầu, nhiên liệuO-ring, gioăng, phớt dầuGioăng và O-ring có: xem bài gioăng mặt bích, O-ring và gasket là gì
Tấm lót, kê, làm kín tấmCao su tấmXem bài sản xuất cao su tấm
Dẫn dầu, nhiên liệu; dây đai truyền động; thùng nhiên liệu tự làm kínỐng, dây đai, thùng nhiên liệuKhông
Xốp, cách nhiệtCao su xốpXem bài cao su xốp
Găng tay dùng một lần, con lăn máy in, giày dépHàng tiêu dùng, chi tiết máy inKhông

đôi găng tay màu trắng

NBR hay EPDM, CR, cao su thiên nhiên?

Môi trường quyết định polymer, không phải ngược lại. Có dầu thì xét NBR. Có hơi nước, nước nóng, ozone hoặc ngoài trời thì xét EPDM. Chi tiết từng polymer nằm ở bài cao su EPDM và bài chọn giữa NBR, EPDM, CR và SBR. Cao su thiên nhiên bị dầu làm hư, nên không chọn cho chỗ có dầu. Phần so sánh tự nhiên và tổng hợp ở bài khác biệt giữa cao su tự nhiên và cao su nhân tạo.

các cuộn và dải cao su tấm màu trắng và màu đen

Chọn cao su NBR theo năm bước

Chọn theo thứ tự chất tiếp xúc, nhiệt độ, ozone, độ cứng rồi hồ sơ. Chọn độ cứng trước rồi mới hỏi có dầu hay không là cách phổ biến nhất để mua đúng kích thước nhưng sai hợp chất.

  1. Xác định chất tiếp xúc. Dầu khoáng, dầu thực vật, nhiên liệu hay hóa chất. Có ketone, este hoặc aldehyde thì loại NBR ngay, vì chúng làm NBR hư.
  2. Xác định nhiệt độ làm việc, cả thấp nhất lẫn cao nhất. Trần khoảng 108 °C; vượt mức đó cần xét HNBR hoặc polymer khác. Làm việc ở lạnh thì cần mác ACN thấp, vì ACN cao làm cao su cứng, kém linh hoạt khi lạnh.
  3. Kiểm tra ozone và ngoài trời. Chi tiết để ngoài nắng, gần thiết bị phát ozone dễ nứt. Cần thì chuyển EPDM hoặc HNBR.
  4. Chọn độ cứng và độ nén dư. Chọn quá mềm thì biến dạng vĩnh viễn, quá cứng thì mất khả năng kín. Đối chiếu độ cứng Shore A (ISO 7619-1) và nén dư (ISO 815-1) trong phiếu thí nghiệm.
  5. Yêu cầu hồ sơ và thử ngâm nếu môi chất đặc biệt. CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO của lô. Môi chất lạ thì thử ngâm theo ISO 1817 trước khi đặt số lượng lớn.

Thông tin cần gửi để báo giá

  • Chất tiếp xúc: tên dầu, nhiên liệu hoặc hóa chất.
  • Nhiệt độ làm việc liên tục, thấp nhất và nhiệt độ đỉnh.
  • Kích thước hoặc bản vẽ, độ dày, độ cứng yêu cầu.
  • Số lượng và nơi giao hàng.

Ba con số về năng lực cung ứng

  • 15+ năm kinh nghiệm cung ứng vật tư cầu cảng, thoát nước và công nghiệp của kỹ sư phụ trách A. Mạnh.
  • 14 dự án có nêu tên công trình và hạng mục trên trang dự án.
  • 3 loại chứng từ kèm hàng: CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO.

cuộn cao su tấm màu đen cuộn tròn

Câu hỏi thường gặp về cao su NBR

1. Giá cao su NBR bao nhiêu?

Công ty không niêm yết giá cố định vì mỗi đơn một khác. Giá phụ thuộc mác polymer, kích thước và độ dày, số lượng, và hàng có sẵn hay phải làm khuôn riêng. Đơn vị tính ghi trong báo giá. Gửi chất tiếp xúc và kích thước qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533.

2. Cao su NBR, Nitrile và Buna-N có giống nhau không?

Giống. Cả ba chỉ cao su nitrile butadiene, làm từ acrylonitrile và butadiene. NBR là ký hiệu theo ISO 1629 và ASTM D1418. Buna là tên thương mại cũ của BASF.

3. Hàm lượng ACN ảnh hưởng thế nào đến cao su NBR?

ACN cao thì chịu dầu và dung môi không phân cực tốt hơn nhưng kém linh hoạt khi lạnh. ACN thấp thì ngược lại. Loại khoảng 33% ACN thường dùng khi cần cả hai.

4. Cao su NBR chịu nhiệt bao nhiêu độ?

Theo Wikipedia, NBR ổn định khoảng −40 đến 108 °C. Theo CPMA, loại tiêu chuẩn thường dùng được từ khoảng −30 °C. Nhiệt độ làm việc thực của một sản phẩm phụ thuộc hợp chất và ghi trong phiếu thí nghiệm của lô.

5. Cao su NBR có dùng ngoài trời được không?

Không nên. NBR kém bền với ozone và thời tiết. Chi tiết để ngoài nắng nên xét EPDM, hoặc HNBR nếu vẫn cần chịu dầu.

6. Cao su NBR khác EPDM thế nào?

NBR chịu dầu và nhiên liệu, yếu với ozone. EPDM chịu hơi nước, nước nóng, ozone và thời tiết, nhưng bị hư khi gặp bitum. Chọn theo môi trường, không có loại nào chịu mọi môi trường.

7. Có bán lẻ, gia công theo bản vẽ, giao toàn quốc và lắp đặt không?

Bán lẻ hàng tiêu chuẩn, gia công theo bản vẽ hoặc khuôn riêng và giao công trình toàn quốc thì có; mỗi lô kèm CO-CQ, phiếu thí nghiệm, ISO. Lắp đặt thì không, công ty chỉ cung cấp vật tư. Gửi bản vẽ qua trang báo giá hoặc gọi 0901.608.533 để trao đổi số lượng và giá gia công.

Gửi yêu cầu cao su chịu dầu kèm thông số môi chất:
Gửi chất tiếp xúc, nhiệt độ, kích thước và số lượng để nhận báo giá. Cao Su Kỹ Thuật Sài Gòn báo giá kèm phương án polymer, CO-CQ, phiếu thí nghiệm và ISO.

5/5 - (2 bình chọn)

Để lại bình luận

Bài viết liên quan